Saturday, January 24, 2026

GRAMMAR REVIEW - ĐẠI TỪ NHÂN XƯNG / TỪ XƯNG HÔ

 Link PDF file @ ĐẠI TỪ NHÂN XƯNG/ TỪ XƯNG HÔ:

Trong tiếng Việt, sử dụng đại từ nhân xưng sao cho đúng vai trò, vị trí và phù hợp với ngữ cảnh giao tiếp là vô cùng phong phú và hơi phức tạp với người nước ngoài. Tuy nhiên, chúng ta có thể phân chia đại từ nhân xưng thành những nhóm phù hợp với từng ngữ cảnh như sau:

In Vietnamese, using personal pronouns correctly, according to their role, position, and context, is incredibly diverse and somewhat complex for foreigners. However, we can divide personal pronouns into groups suitable for different contexts as follows:

I.              CẤU TẠO ĐẠI TỪ NHÂN XƯNG







II.          Cách sử dụng đại từ nhân xưng/danh từ xưng hô:

II.1 Trong ngữ cảnh lịch sự, trang trọng, nơi hội họp, công việc, ngoài những đại từ nhân xưng trang trọng thì những danh từ chỉ chức vụ, nghề nghiệp cũng được dùng như một đại từ nhân xưng:

Ví dụ 1: Trong cuộc họp triển khai công việc đầu tuần giữa Giám đốc và các trưởng phòng, bộ phận nhân sự báo cáo về tình hình biến động nhân sự:

Trưởng phòng nhân sự: - Thưa Giám đốc, do có những biến động về tình hình nhân sự tuần qua nên bộ phận nhân sự đã có lập bảng phân tích để báo cáo.

Ví dụ 2: Trong lớp học

Cô giáo giảng bài trước lớp, cô gọi học sinh trả lời:

Cô giáo: - Cô mời em Anh trả lời câu hỏi tại sao khi nước đun sôi lại bốc hơi?

Học trò Anh: Thưa cô giáo, nước bốc hơi khi đun sôi là do có tác động của nhiệt độ…

 

II.2 Trong ngữ cảnh thân mật, trong gia đình hoặc giữa những người họ hàng, khi người nói ( ngôi thứ nhất ) xưng hô với người nghe ( ngôi thứ hai ) dùng đại từ nhân xưng/từ xưng hô nào, thì phần lớn người thứ hai đáp lại sẽ dùng chính xác đại từ nhân xưng/từ xưng hô đó.

Ví dụ 1: Hai mẹ con nói chuyện với nhau

 Mẹ: Con à, hôm nay mẹ nhận được cuộc gọi của cô giáo lớp con trao đổi về tình hình học tập tuần rồi. Cô giáo nói con hơi sao lãng trong giờ học môn toán.

Con: Vâng ạ, con đã biết cô đang nói về buổi học ngày thứ tư, con đã làm bài không tốt lắm mẹ ạ.

Ví dụ 2: Trong ngày lễ của đại gia đình, câu chuyện hàn huyên của Hoa và dì (là em gái của mẹ) sống xa quê, lâu ngày về chơi.

Hoa: - Dì ơi, ở chỗ dì sống khí hậu ấm nóng hơn ở ngoài Bắc mình nên chắc là không khí tết cũng nhiều thứ khác lắm dì nhỉ?

Bà Thanh: - Từ khi sống xa quê, dì cứ nhớ vào những dịp tết hoa đào nở rất đẹp. Nhưng ở trong miền Nam, thì do khí hậu ấm hơn, đâu đâu cũng thấy toàn là hoa mai sắc vàng rực rỡ.

Ví dụ 3: Một người đàn ông lớn tuổi trong khu phố nói chuyện với các cháu nhỏ về thời gian khi ông còn trẻ và đi công tác ở nước ngoài:

Ông Nam: - Để ông kể các cháu nghe chuyện về một thành phố ở nước Nga xinh đẹp và rất lạnh với những lớp tuyết dày phủ lên trên các mái nhà vào mùa đông.

Một cậu bé hỏi: - Ông ơi, ở nước Nga có những con tuần lộc đẹp lắm, phải không ạ?

Ông Nam: - Đúng rồi cháu. Không chỉ có tuần lộc, còn có cả gấu trắng và nhiều loài động vật khác.

Ví dụ 4: Hai người bạn nói chuyện với nhau về một người bạn thứ ba:

Lan: -Hôm qua tớ đã gặp HoaBạn ấy có vẻ rất hạnh phúc và nhìn mập hơn lần mình gặp trong buổi họp lớp năm rồi.

Hồng: -Ừ, đúng rồi đấy. Nghe nói bạn ấy đã điều trị xong bệnh đau dạ dày nên chắc là ăn uống đã dễ dàng hơn. Mình cũng mừng cho bạn ấy.

 

II. How to Use Personal Pronouns:

II.1 In polite and formal contexts, meetings or at work, in addition to polite personal pronouns, nouns indicating positions or professions can also be used as personal pronouns:

Example 1: In a weekly work deployment meeting between the Director and department heads, the human resources department reports on personnel changes:

Head of Human Resources: - Director, due to personnel changes this past week, the human resources department has prepared an analysis report.

Example 2: In a classroom

The teacher is lecturing to the class and calls on a student to answer:

Teacher: - I invite Anh to answer the question: Why does water evaporate when it boils?

student Anh : Teacher, water evaporates when boiled because of the effect of temperature…

II.2 Using personal pronouns in informal contexts, in family or among relatives: When the speaker (first person) addresses the listener (second person) using a particular personal pronoun/nouns used for addressing persons , the second person will most likely respond using the exact same pronoun.

Example 1: A mother and daughter talking to each other

- Mother: My dear, today I received a call from your teacher about your studies last week. She said you were a little distracted during math class.

- Daughter: Yes, Mom, I know she was talking about Wednesday's class; I didn't do very well on the assignment.

Example 2: During a family celebration, Hoa and her aunt (her mother's younger sister), who lives far from home and has been visiting for a long time, are chatting.

Hoa: - Auntie, the climate where you live is warmer than in the North, so I guess the Tet atmosphere is quite different, isn't it?

Mrs. Thanh: - Since living far from home, I always remember how beautiful the peach blossoms were during Tet. But in the South, because of the warmer climate, you see only bright yellow apricot blossoms everywhere.

Example 3: An elderly man in the neighborhood talks to the children about his youth and his time working abroad:

Mr. Nam: - Let me tell you a story about a beautiful and very cold city in Russia with thick layers of snow covering the rooftops in winter.

A little boy asks: - Grandpa, there are beautiful reindeer in Russia, aren't there?

Mr. Nam: - That's right, child. Not only reindeer, but also polar bears and many other animals.

Example 4: Two friends are talking about a third friend:

Lan: -I met Hoa yesterday. She seemed very happy and looked fatter than when I saw her at last year's class reunion.

Hong: -Yeah, that's right. I heard she's finished her treatment for her stomach ailment, so she's probably eating more easily now. I'm happy for her.






No comments:

Post a Comment

Vietnamese Pronunciation Ô Ồ Ố Ổ Ỗ Ộ

 PDF link @Vietnamese Pronunciation Ô Ồ Ố Ổ Ỗ Ộ Click to the photo for available video on Youtube Vietnamese Pronunciation Ô Ồ Ố Ổ Ỗ Ộ