Saturday, May 16, 2026
Vietnamese Pronunciation Ô Ồ Ố Ổ Ỗ Ộ
Tuesday, May 12, 2026
Vietnamese Pronunciation Ơ Ờ Ớ Ở Ỡ Ợ
PDF link @ Vietnamese Pronunciation Ơ Ờ Ớ Ở Ỡ Ợ
Tuesday, May 5, 2026
Vietnamese pronunciation O Ò Ó Ỏ Õ Ọ
PDF link @ Pronunciation O Ò Ó Ỏ Õ Ọ
Thursday, April 30, 2026
Vietnamese Pronunciation - À
PDF file link @ Vietnamese Pronunciation - A
Vietnamese Pronunciation - À
Thursday, February 26, 2026
SƯ TỬ VÀ CHUỘT
Link of the PDF file @ SƯ TỬ VÀ CHUỘT
SƯ TỬ VÀ CHUỘT
Một con sư tử nằm ngủ trong rừng, đầu gục trên đôi
chân. Một con chuột nhắt rụt rè bất ngờ đụng phải sư tử. Quá hốt hoảng và vội
vàng bỏ chạy, nó đạp lên cả mũi sư tử. Ngứa mũi tỉnh dậy, Sư tử giận dữ giơ
chân chộp lấy Chuột nhắt nhỏ bé định giết chết.
- Xin
ông hãy tha cho cháu! Chuột nhắt bé nhỏ van xin.
- Xin
ông thả cháu ra đến một ngày nào đó cháu sẽ đền đáp công ơn của ông.
Sư tử quá buồn cười khi nghĩ rằng con chuột nhắt bé tí
này có khi nào lại giúp được gì cho mình. Nhưng nó rộng lượng và cuối cùng cũng
thả cho chuột đi.
Ít ngày sau, trong khi mải mê đuổi theo con mồi, Sư tử
đã dính vào bẫy lưới của một thợ săn. Cựa quậy mãi cũng không thể thoát ra được,
Sư tử gầm rống vang khắp rừng. Chuột nhắt nghe tiếng gầm biết Sư tử gặp nạn liền
chạy lại thấy Sư tử đang nằm trong lưới. Chạy đến một trong những sợi thừng to
nhất đang buộc chặt Sư tử, Chuột nhắt nhấm cho đến khi dây đứt ra , và chỉ một
lát sau, Sư tử đã được tự do.
- Ông
đã cười khi cháu bảo sẽ có ngày cháu đền đáp. Chuột nhắt bảo sư tử.
- Giờ
thì ông đã thấy rồi đấy, bé xíu như Chuột nhưng vẫn có thể cứu được cả Sư tử.
THE LION AND THE MOUSE
A lion was sleeping in the forest, its head resting on its paws. A timid little mouse unexpectedly bumped into the lion. Terrified and trying to run away, it stepped on the lion's nose. Waking up with an itchy nose, the lion angrily grabbed the tiny mouse, intending to kill it.
"Please spare me!" the little mouse pleaded.
"Please let me go; someday I will repay your
kindness."
The lion found it amusing that this tiny mouse could
ever help him. But he was generous and eventually let the mouse go.
A few days later, while chasing prey, the lion got caught in a hunter's net. Unable to escape, the lion roared throughout the forest. The mouse, hearing the roar and knowing the lion was in trouble, ran to find the lion trapped in the net. Running to one of the thickest ropes binding the Lion, the Mouse gnawed until the rope broke, and in a moment, the Lion was free.
"You laughed when I said I would repay you someday," the Mouse told the Lion.
"Now you see, even a tiny Mouse can save a
Lion."
I.
TỪ VỰNG / VOCABULARY
|
1. Sư tử (n): Lion |
4.
Thoát (v): to escape |
7. Ngày nào đó
(n): someday |
|
2. Chuột nhắt( n) little mouse |
5. Chạy (v): to run |
8. Một lát, một lúc (adv) a moment |
|
3. Công ơn, sự tử
tế (n): kindness |
6. Gặm, nhấm
(v): to gnaw |
9. Cuối cùng thì (adv): eventually |
II.
NGỮ PHÁP / GRAMMAR
II.1. Quan hệ từ : "nhưng" diễn
đạt ý nghĩa đối lập trong câu hoặc trong đoạn văn. Đây là một trong những từ
thường được dùng để lập luận và xây dựng logic trong bài.
Ví dụ trong truyện:
Ví dụ 1: Sư tử quá buồn
cười khi nghĩ rằng con chuột nhắt bé tí này có khi nào lại giúp được gì cho
mình. Nhưng nó rộng lượng và cuối cùng cũng thả cho chuột đi.
Ví dụ 2: - Giờ thì ông đã
thấy rồi đấy, bé xíu như Chuột nhưng vẫn có thể cứu được cả Sư tử.
Ví dụ
khác:
- Thời tiết hôm nay nóng bức quá, nhưng thi thoảng
vẫn có cơn gió nên không khí cũng bớt phần khó chịu.
II.2, Cặp
quan hệ từ: " Tuy ...nhưng..." diễn đạt sự đối lập trong câu ghép.
Ví dụ 1: Tuy nghèo nhưng
nó rất chịu khó làm ăn, tôi tin rồi sẽ có ngày nó lập lên cơ đồ.
Ví dụ 2: Tuy em còn bé nhưng bản lĩnh đã rất vững vàng và vô cùng dũng cảm.
II.1. The conjunction "but" expresses a contrasting meaning in a sentence or paragraph. This is one of the words commonly used to argue and build logic in a text.
Examples
in the story:
Example 1: The lion found it very funny to think that this tiny mouse could ever help him. But he was generous and eventually let the mouse go.
Example 2: - Now you see, even a tiny mouse can save a lion.
Another example:
- The weather today is very hot, but there are occasional breezes, so the air is less uncomfortable.
II.2. The conjunction pair "Although...but..." expresses a contrast in a compound sentence.
Example 1: Although poor, he is very hardworking; I believe that one day he will build a fortune.
Example
2: Although she is still young, her character is very strong and she is
extremely brave.
Sunday, January 4, 2026
MƯU TRÍ HỒ LY-GRAMMAR
Link of the PDF file @ MƯU TRÍ HỒ LY-GRAMMAR
Cọp rừng là loài quái ác, đi đến đâu muôn thú đều sợ.
Một hôm cọp rừng bắt được con Hồ Ly.
Hồ Ly tinh khôn liền dọa:
-Nè, anh không được đụng đến tôi, Thượng đế cử tôi xuống
khu rừng này để thống soái muôn loài. Anh chạm đến chân lông tôi là phạm thượng
đấy.
Nếu không tin lời tôi, thì hai ta có thể làm thử nghiệm
xem muôn thú sợ cái uy của tôi hay cái uy của anh thì biết. Chúng ta sẽ đi một
vòng trong khu rừng, tôi đi trước, anh theo sau bảo vệ tôi thì sẽ rõ.
Cọp nghe Hồ Ly nói có lý, nên thử một phen xem Hồ Ly
nói thật hay nói dối. Thế là Hồ Ly đi trước, Cọp theo sau vào rừng. Bọn chúng
đi đến đâu, muôn thú đều hoảng sợ chạy hết đến đó.
Muôn thú bỏ trốn, nhưng Cọp vẫn không biết rằng vì
chúng sợ mình, lại cứ nghĩ chúng sợ Hồ Ly mà chạy.
Vậy là Hồ Ly thoát chết nhờ mưu trí biết tùy cơ ứng biến,
ứng phó nhanh với mọi tình huống.
*****
The forest tiger was a ferocious creature, its presence terrifying all the animals. One day, the forest tiger caught a fox.
The cunning fox threatened:
"Hey, you mustn't touch me! God sent me down to
this forest to rule over all creatures. Touching even a single hair on my head
is sacrilegious.
If you don't believe me, we can conduct an experiment to see whether the animals fear my authority or yours. We'll take a walk through the forest; I'll go first, and you'll follow behind to protect me. We'll see."
The tiger thought the fox's words were reasonable, so he decided to test whether the fox was telling the truth or lying. So the fox went ahead, and the tiger followed into the forest. Wherever they went, the animals fled in terror.
The animals fled, but the tiger didn't realize they
were running away because they feared him; he thought they were running away
because they feared the fox.
Thus, the fox escaped death thanks to its cleverness
and ability to adapt and respond quickly to every situation.
I. TỪ VỰNG/ VOCABUALRY
|
1. Hồ ly / cáo
(n): fox 2. Cọp rừng / hổ (n): tiger 3. Thượng đế (n): God |
4. sợ (v): to
fear/be afraid of 5. đụng, chạm(v):
to touch 6.tin (v): to
believe |
7.bảo vệ (v): to
protect 8. ứng biến, tùy
thời (v): to adapt 9. mưu trí (n):
cleverness
|
II. NGỮ PHÁP
II.1 Câu ghép và những cặp từ liên kết
II.1.a
|
Nếu…, thì… |
Đây là dạng câu
ghép diễn đạt điều kiện, giả thiết / kết quả. Những từ có chức năng tương tự
như:
-nếu..., thì...
-hễ..., thì...
-giá như...,
thì...
Ví dụ trong truyện:
-Nếu không tin lời
tôi, thì hai ta có thể làm thử nghiệm xem muôn thú sợ cái uy của tôi hay cái uy
của anh thì biết.
Ví dụ khác:
-Nếu bố mẹ tớ cho
tiền, tớ sẽ mua ngay một chiếc ô tô mới.
-Hễ có tiếng Cóc
kêu là kiểu gì trời cũng mưa.
-Giá như chúng
mình có cái xe đạp, thì việc đến trường sẽ thật là nhanh.
II.1.b
|
Đến đâu…, đến đấy… |
Đây là dạng câu
ghép mà hai sự việc của câu có quan hệ qua lại, hô ứng với nhau.
Ví dụ trong truyện:
- Bọn chúng đi đến
đâu, muôn thú đều hoảng sợ chạy hết đến đó.
Ví dụ khác:
- Em đi đến đâu,
anh sẽ theo đến đó.
****
II. GRAMMAR
II.1. Compound
Sentences and Linking Words
II.1.a
|
If…, then… |
This is a type of
compound sentence expressing conditions, hypotheses/results. Words that
have similar functions such as:
-if..., then...
-whenever...,
then...
-if only...,
then...
Examples in the
story:
-If you don't
believe me, we can do an experiment to see whether the animals fear my
authority or your authority.
Another example:
-If my parents
gave me money, I would buy a new car right away.
-Whenever there's
a toad croaking, it's always going to rain.
-If only we had a
bicycle, getting to school would be so much faster.
II.1.b
wherever…, …
This is a type of
compound sentence where the two events in the sentence are related and
correspond to each other.
Example in the
story:
-Wherever they
went, all the animals were terrified and ran away.
Another example:
- Wherever you go,
I will follow.
Thursday, January 1, 2026
MÈO ĐÃ TRỞ THÀNH THÚ CƯNG NHƯ THẾ NÀO -GRAMMAR
Link of PDF file: MÈO ĐÃ TRỞ THÀNH THÚ CƯNG NHƯ THẾ NÀO?
MÈO ĐÃ TRỞ THÀNH THÚ CƯNG NHƯ THẾ NÀO?
Rất lâu trước đây, loài mèo sống trong rừng. Nó luôn muốn làm bạn với loài vật mạnh nhất. Một lần nó quan sát thấy rằng mọi vật đều sợ sư tử nên nó trở thành bạn của sư tử.
Vào ngày kia, khi mèo và sư tử đang tắm nắng, một con voi đi ngang qua. Tất cả các con vật kể cả sư tử đều nhường đường để voi đi qua. Mèo nghĩ rằng voi mạnh hơn sư tử. Vì vậy nó trở thành bạn của voi.
Một ngày nọ, khi mèo và voi đang ở bên hồ, voi bỗng rống lên: “Ở đây có thợ săn!” và bỏ chạy. Vậy là mèo bỏ voi và đến thành phố sống với người thợ săn vì nghĩ rằng người thợ săn mạnh hơn.
Ở thành phố, người thợ săn đưa nó về nhà. Vợ anh hét vào mặt anh: “ Ha! Anh không thể giết chết một con sư tử thì thôi, tại sao lại còn mang con mèo vô dụng này về đây?”
Đột nhiên, một con chuột chạy qua gần đó và người phụ nữ hét lên. Mèo lập tức đuổi theo và bắt được chuột.
Người phụ nữ vui mừng vì loại bỏ được chuột. Vì vậy cô đã nuôi mèo như một con vật cưng trong nhà của mình.
Thế là loài mèo đã trở thành một trong những thú cưng của con người như vậy đó.
HOW DID CATS BECOME PETS ?
A long time ago, cats lived in the forest. They always wanted to be friends with the strongest animals. One day, they observed that everything feared lions, so they became friends with lions.
One day, while the cat and lion were sunbathing, an elephant passed by. All the animals, including the lion, made way for the elephant. The cat thought the elephant was stronger than the lion. So it became friends with the elephant.
One day, while the cat and elephant were by the lake, the elephant suddenly roared, "There's a hunter here!" and ran away. So the cat left the elephant and went to the city to live with the hunter, thinking the hunter was stronger.
In the city, the hunter brought the cat home. His wife yelled at him, "Ha! You can't even kill a lion, why did you bring this useless cat home?"
Suddenly, a mouse ran nearby, and the woman screamed. The cat immediately chased after and caught the mouse.
The woman was delighted to have gotten rid of the mouse. So she kept the cat as a pet in her home.That's how cats became one of humans' favorite pets.
I. TỪ VỰNG / VOCABULARY
1. Mèo(n): Cat | 4. Voi (n): Elephant | 7.hét (v): to yell |
2. Thú cưng (n): Pet | 5. người thợ săn (n): hunter | 8. rống (v): to roar |
3. Sư tử (n): Lion | 6.Chuột(n): mouse, rat | 9. chạy(v): to run |
II. NGỮ PHÁP
II.1 II.1. Cấu trúc câu với động từ "muốn":
II.1.a S + Muốn + V
Diễn đạt chủ ngữ mong muốn làm điều gì.
Ví dụ trong bài:
-Nó ( mèo ) luôn muốn làm bạn với loài vật mạnh nhất.
Ví dụ khác:
-Em bé muốn bú mẹ, cứ rúc rúc đầu vào ngực người phụ nữ trẻ.
-Tôi muốn nói chuyện với anh về vấn đề tài chính của công ty.
II.1.b Muốn + V
Trong tiếng Việt, có những động từ có thể đứng đầu câu, đóng vai trò làm chủ ngữ của câu. Đó là những động từ tình thái diễn đạt sự cần thiết, khả năng, ý muốn... phổ biến trong các câu tục ngữ, ca dao, khẩu hiệu, mệnh lệnh,...Đó là những động từ: "cần, hãy, nên, cấm, phải, có thể, mong, muốn, chúc,..."
Ví dụ:
-"Muốn sang thì bắc cầu kiều. Muốn con hay chữ phải yêu lấy thầy."
- Chúc anh đi mạnh giỏi!
- Cấm đậu xe
- Sống, lao động và học tập theo gương Bác hồ vĩ đại!
II. GRAMMAR:
II.1. Sentence Structure with the Verb "Want":
II.1.a S + want + V
Expressing the subject's desire to do something.
Examples in the story:
-It (the cat) always wants to be friends with the strongest animal.
Other examples:
-The baby wants to breastfeed, so it keeps nuzzling its head against the young woman's chest.
-I want to talk to you about the company's finances.
II.1.b Want + V
In Vietnamese, there are verbs that can stand at the beginning of a sentence, acting as the subject. These are modal verbs expressing necessity, possibility, desire, etc., commonly found in proverbs, folk songs, slogans, commands, etc. These verbs include: "need, should, forbid, must, can, hope, want, wish,..."
Examples:
-"If you want to cross, build a bridge. If you want your child to be well-educated, you must love the teacher."
- "Wishing you a safe journey!"
- No parking allowed
- Live, work, and study following the great President Ho Chi Minh!
KIẾN VÀ CHIM BỒ CÂU - GRAMMAR
The PDF file @KIẾN VÀ CHIM BỒ CÂU - GRAMMAR
Một con kiến bò ra bờ sông để uống nước cho đỡ khát, thì bị dòng nước chảy xiết cuốn trôi và sắp chết đuối. Một con chim bồ câu đậu trên cây gần đó trông thấy, bèn mổ lấy một chiếc lá, rồi thả xuống dòng nước gần chỗ kiến. Con kiến leo lên chiếc lá và dạt vào bờ an toàn.
Vào ngày kia, khi người bẫy chim đang tìm cách để bẫy chim bồ câu. Thật là may mắn, Kiến ở gần đó và nhận ra ý đồ ấy, bèn đốt vào chân ông ta. Bị kiến đốt đau, người thợ săn đành phải buông những dụng cụ của mình. Những tiếng động của ông ta khiến chim bồ câu nhận ra sự nguy hiểm và ngay lập tức bay đi.
Thế là cả Kiến và Chim bồ câu đều đã thoát nạn nhờ vào trí thông minh và lòng dũng cảm cứu bạn.
THE ANT AND THE DOVE
An ant crawled to the riverbank to drink water to quench its thirst, but was swept away by the strong current and was about to drown. A dove perched on a nearby tree saw it, pecked at a leaf, and dropped it into the water near the ant. The ant climbed onto the leaf and drifted safely to shore.
One day, when a bird trapper was trying to trap a dove, luckily, the ant was nearby and realized his intention, so it stung his leg. In pain from the ant's sting, the hunter had to drop his tools. His noise alerted the dove to the danger, and it immediately flew away.
Thus, both the ant and the dove escaped danger thanks to their intelligence and courage in saving their friend.
I. VOCABULARY
Chim bồ câu(n): dove | Đậu trên cây(v): to perch | Châm, đốt (v): to sting |
Kiến (n): ant | Leo lên(v): to climb | Bay đi (v): to fly away |
Uống(v): to drink | Đặt bẫy(v): to trap | Sự thông minh(n): intelligence |
II.1. Từ chỉ thời gian trong quá khứ: “Vào ngày kia,…”
Để diễn đạt thời gian trong quá khứ, tiếng Việt không chia động từ, mà chỉ dùng những từ chỉ thời gian kết hợp với những từ như: “qua, kia, rồi, ngoái, nãy, trước…” và đôi khi có thể cần thêm từ “đã”+động từ, đôi khi không.
Ví dụ trong bài:
-Vào ngày kia, khi người bẫy chim đang tìm cách để bẫy chim bồ câu. Thật là may mắn, Kiến ở gần đó và nhận ra ý đồ ấy, bèn đốt vào chân ông ta.
Ví dụ khác với từ: “qua, rồi, …”
-hôm qua,
- tuần rồi,
-tháng trước,
-Năm ngoái
-hồi nãy,
II.2 Từ và cụm từ có chức năng kết nối, liên kết, tổng kết các đoạn văn và các ý của một bài văn. Những tổ hợp từ ngữ này trong tiếng Việt rất đa dạng, tùy theo cấu tạo và mục đích của người viết có thể linh động sử dụng. “ thế là, có như thế thì, ngoài ra, hơn nữa, ấy là chưa kể, do đó, cuối cùng thì, tóm lại là,…”
Ví dụ trong bài: “Thế là cả Kiến và Chim bồ câu đều đã thoát nạn nhờ vào trí thông minh và lòng dũng cảm cứu bạn”.
Ví dụ khác:
- Thế thì có trời mới hiểu anh muốn gì. Giàu thì anh chê là trụy lạc. Nghèo thì anh chê là ích kỷ, nhỏ nhen, nô lệ…( Trích từ tác phẩm của Nam Cao)
- Chúng ta phải cố gắng thi đua dạy tốt, học tốt. Có như thế thì toàn trường mới đạt chỉ tiêu khen thưởng của đảng bộ đề ra.
- Tôi nhớ nhà lắm rồi! Hơn nữa con bé con tôi cứ viết thư thúc giục bố về thăm mẹ nó đang đau nặng.
II.3 Câu bị động. Do tiếng Việt không chia động từ nên để diễn đạt ý nghĩa bị động của sự việc, người ta thêm vào những từ ngữ thường được dùng như: “bị, được,…”
Ví dụ trong câu chuyện:
- Một con kiến bò ra bờ sông để uống nước cho đỡ khát, thì bị dòng nước chảy xiết cuốn trôi và sắp chết đuối.
- Bị kiến đốt đau, người thợ săn đành phải buông những dụng cụ của mình
Ví dụ khác với từ “ được”
- Kiến được chim bồ câu giúp đỡ nên đã thoát nạn.
- Năm nay Hoa đã được khen thưởng học sinh giỏi xuất sắc.
English verson:
II.1. The Past in Vietnamese: “One day,…”
1. To express the past, Vietnamese doesn't conjugate verbs, but uses words meaning the past: “past, then, last, just, before…” and sometimes the word “already” + verb may be needed, sometimes not.
Examples in the story:
-One day, when the bird trapper was trying to trap the pigeon. Luckily, the ant was nearby and realized his intention, so it stung his leg.
Other examples with words: “past, then,…”
2. -yesterday,
3. -last week,
4. -last month,
5. -last year,
6. -just now,
II.2 Words and phrases, conjunction, cohesion, to connect, link, and summarize paragraphs and ideas in an essay.
These word combinations in Vietnamese are very diverse, and can be used flexibly depending on the writer's structure and purpose. Examples include: “thus,” “in that case,” “besides,” “moreover,” “not to mention,” “therefore,” “only then”, “in the end, conclusion…”
Example in the story:
-Thus both the Ant and the Dove escaped danger thanks to their intelligence and courage in saving their friend.
Another example:
- Then only God knows what you want. You criticize the rich as depraved. You criticize the poor as selfish, petty, and slavish…( in a novel by Nam Cao )
- We must strive to compete in teaching well and learning well. Only then will the whole school meet the reward targets set by the Party committee.
- I miss home so much! Moreover, my little girl keeps writing letters urging me to come visit her mother who is seriously ill.
II.3. Passive tense.
Because Vietnamese doesn't conjugate verbs, to express the passive meaning of an event, people add commonly used words like "bị","được"…
Examples in the story:
- An ant crawled to the riverbank to drink water to quench its thirst, but was swept away by the strong current and was about to drown.
- The hunter, stung by the ant, had to drop his tools.
- Another example using the word "được":
- The ant was helped by a dove and escaped danger.
- This year, Hoa was awarded for being an outstanding student.
Vietnamese Pronunciation Ô Ồ Ố Ổ Ỗ Ộ
PDF link @Vietnamese Pronunciation Ô Ồ Ố Ổ Ỗ Ộ Click to the photo for available video on Youtube Vietnamese Pronunciation Ô Ồ Ố Ổ Ỗ Ộ
-
Link of the PDF file @ SƯ TỬ VÀ CHUỘT Click to the picture for video in Youtube SƯ TỬ VÀ CHUỘT Một con sư tử nằm ngủ trong rừng, đầu gụ...
-
Link PDF file @ ĐẠI TỪ NHÂN XƯNG/ TỪ XƯNG HÔ : Trong tiếng Việt, sử dụng đại từ nhân xưng sao cho đúng vai trò, vị trí và phù hợp với ngữ ...
-
Link of the PDF file @ MƯU TRÍ HỒ LY-GRAMMAR Click to the picture for video in Youtube Cọp rừng là loài quái ác, đi đến đâu muôn thú đều s...




























