Saturday, January 24, 2026

GRAMMAR REVIEW - ĐẠI TỪ NHÂN XƯNG / TỪ XƯNG HÔ

 Link PDF file @ ĐẠI TỪ NHÂN XƯNG/ TỪ XƯNG HÔ:

Trong tiếng Việt, sử dụng đại từ nhân xưng sao cho đúng vai trò, vị trí và phù hợp với ngữ cảnh giao tiếp là vô cùng phong phú và hơi phức tạp với người nước ngoài. Tuy nhiên, chúng ta có thể phân chia đại từ nhân xưng thành những nhóm phù hợp với từng ngữ cảnh như sau:

In Vietnamese, using personal pronouns correctly, according to their role, position, and context, is incredibly diverse and somewhat complex for foreigners. However, we can divide personal pronouns into groups suitable for different contexts as follows:

I.              CẤU TẠO ĐẠI TỪ NHÂN XƯNG







II.          Cách sử dụng đại từ nhân xưng/danh từ xưng hô:

II.1 Trong ngữ cảnh lịch sự, trang trọng, nơi hội họp, công việc, ngoài những đại từ nhân xưng trang trọng thì những danh từ chỉ chức vụ, nghề nghiệp cũng được dùng như một đại từ nhân xưng:

Ví dụ 1: Trong cuộc họp triển khai công việc đầu tuần giữa Giám đốc và các trưởng phòng, bộ phận nhân sự báo cáo về tình hình biến động nhân sự:

Trưởng phòng nhân sự: - Thưa Giám đốc, do có những biến động về tình hình nhân sự tuần qua nên bộ phận nhân sự đã có lập bảng phân tích để báo cáo.

Ví dụ 2: Trong lớp học

Cô giáo giảng bài trước lớp, cô gọi học sinh trả lời:

Cô giáo: - Cô mời em Anh trả lời câu hỏi tại sao khi nước đun sôi lại bốc hơi?

Học trò Anh: Thưa cô giáo, nước bốc hơi khi đun sôi là do có tác động của nhiệt độ…

 

II.2 Trong ngữ cảnh thân mật, trong gia đình hoặc giữa những người họ hàng, khi người nói ( ngôi thứ nhất ) xưng hô với người nghe ( ngôi thứ hai ) dùng đại từ nhân xưng/từ xưng hô nào, thì phần lớn người thứ hai đáp lại sẽ dùng chính xác đại từ nhân xưng/từ xưng hô đó.

Ví dụ 1: Hai mẹ con nói chuyện với nhau

 Mẹ: Con à, hôm nay mẹ nhận được cuộc gọi của cô giáo lớp con trao đổi về tình hình học tập tuần rồi. Cô giáo nói con hơi sao lãng trong giờ học môn toán.

Con: Vâng ạ, con đã biết cô đang nói về buổi học ngày thứ tư, con đã làm bài không tốt lắm mẹ ạ.

Ví dụ 2: Trong ngày lễ của đại gia đình, câu chuyện hàn huyên của Hoa và dì (là em gái của mẹ) sống xa quê, lâu ngày về chơi.

Hoa: - Dì ơi, ở chỗ dì sống khí hậu ấm nóng hơn ở ngoài Bắc mình nên chắc là không khí tết cũng nhiều thứ khác lắm dì nhỉ?

Bà Thanh: - Từ khi sống xa quê, dì cứ nhớ vào những dịp tết hoa đào nở rất đẹp. Nhưng ở trong miền Nam, thì do khí hậu ấm hơn, đâu đâu cũng thấy toàn là hoa mai sắc vàng rực rỡ.

Ví dụ 3: Một người đàn ông lớn tuổi trong khu phố nói chuyện với các cháu nhỏ về thời gian khi ông còn trẻ và đi công tác ở nước ngoài:

Ông Nam: - Để ông kể các cháu nghe chuyện về một thành phố ở nước Nga xinh đẹp và rất lạnh với những lớp tuyết dày phủ lên trên các mái nhà vào mùa đông.

Một cậu bé hỏi: - Ông ơi, ở nước Nga có những con tuần lộc đẹp lắm, phải không ạ?

Ông Nam: - Đúng rồi cháu. Không chỉ có tuần lộc, còn có cả gấu trắng và nhiều loài động vật khác.

Ví dụ 4: Hai người bạn nói chuyện với nhau về một người bạn thứ ba:

Lan: -Hôm qua tớ đã gặp HoaBạn ấy có vẻ rất hạnh phúc và nhìn mập hơn lần mình gặp trong buổi họp lớp năm rồi.

Hồng: -Ừ, đúng rồi đấy. Nghe nói bạn ấy đã điều trị xong bệnh đau dạ dày nên chắc là ăn uống đã dễ dàng hơn. Mình cũng mừng cho bạn ấy.

 

II. How to Use Personal Pronouns:

II.1 In polite and formal contexts, meetings or at work, in addition to polite personal pronouns, nouns indicating positions or professions can also be used as personal pronouns:

Example 1: In a weekly work deployment meeting between the Director and department heads, the human resources department reports on personnel changes:

Head of Human Resources: - Director, due to personnel changes this past week, the human resources department has prepared an analysis report.

Example 2: In a classroom

The teacher is lecturing to the class and calls on a student to answer:

Teacher: - I invite Anh to answer the question: Why does water evaporate when it boils?

student Anh : Teacher, water evaporates when boiled because of the effect of temperature…

II.2 Using personal pronouns in informal contexts, in family or among relatives: When the speaker (first person) addresses the listener (second person) using a particular personal pronoun/nouns used for addressing persons , the second person will most likely respond using the exact same pronoun.

Example 1: A mother and daughter talking to each other

- Mother: My dear, today I received a call from your teacher about your studies last week. She said you were a little distracted during math class.

- Daughter: Yes, Mom, I know she was talking about Wednesday's class; I didn't do very well on the assignment.

Example 2: During a family celebration, Hoa and her aunt (her mother's younger sister), who lives far from home and has been visiting for a long time, are chatting.

Hoa: - Auntie, the climate where you live is warmer than in the North, so I guess the Tet atmosphere is quite different, isn't it?

Mrs. Thanh: - Since living far from home, I always remember how beautiful the peach blossoms were during Tet. But in the South, because of the warmer climate, you see only bright yellow apricot blossoms everywhere.

Example 3: An elderly man in the neighborhood talks to the children about his youth and his time working abroad:

Mr. Nam: - Let me tell you a story about a beautiful and very cold city in Russia with thick layers of snow covering the rooftops in winter.

A little boy asks: - Grandpa, there are beautiful reindeer in Russia, aren't there?

Mr. Nam: - That's right, child. Not only reindeer, but also polar bears and many other animals.

Example 4: Two friends are talking about a third friend:

Lan: -I met Hoa yesterday. She seemed very happy and looked fatter than when I saw her at last year's class reunion.

Hong: -Yeah, that's right. I heard she's finished her treatment for her stomach ailment, so she's probably eating more easily now. I'm happy for her.






Sunday, January 4, 2026

MƯU TRÍ HỒ LY-GRAMMAR

 Link of the PDF file @ MƯU TRÍ HỒ LY-GRAMMAR

Click to the picture for video in Youtube

Cọp rừng là loài quái ác, đi đến đâu muôn thú đều sợ. Một hôm cọp rừng bắt được con Hồ Ly.

Hồ Ly tinh khôn liền dọa:

-Nè, anh không được đụng đến tôi, Thượng đế cử tôi xuống khu rừng này để thống soái muôn loài. Anh chạm đến chân lông tôi là phạm thượng đấy.

Nếu không tin lời tôi, thì hai ta có thể làm thử nghiệm xem muôn thú sợ cái uy của tôi hay cái uy của anh thì biết. Chúng ta sẽ đi một vòng trong khu rừng, tôi đi trước, anh theo sau bảo vệ tôi thì sẽ rõ.

Cọp nghe Hồ Ly nói có lý, nên thử một phen xem Hồ Ly nói thật hay nói dối. Thế là Hồ Ly đi trước, Cọp theo sau vào rừng. Bọn chúng đi đến đâu, muôn thú đều hoảng sợ chạy hết đến đó.

Muôn thú bỏ trốn, nhưng Cọp vẫn không biết rằng vì chúng sợ mình, lại cứ nghĩ chúng sợ Hồ Ly mà chạy.

Vậy là Hồ Ly thoát chết nhờ mưu trí biết tùy cơ ứng biến, ứng phó nhanh với mọi tình huống.

*****

 The forest tiger was a ferocious creature, its presence terrifying all the animals. One day, the forest tiger caught a fox.

The cunning fox threatened:

"Hey, you mustn't touch me! God sent me down to this forest to rule over all creatures. Touching even a single hair on my head is sacrilegious.

If you don't believe me, we can conduct an experiment to see whether the animals fear my authority or yours. We'll take a walk through the forest; I'll go first, and you'll follow behind to protect me. We'll see." 

The tiger thought the fox's words were reasonable, so he decided to test whether the fox was telling the truth or lying. So the fox went ahead, and the tiger followed into the forest. Wherever they went, the animals fled in terror. 

The animals fled, but the tiger didn't realize they were running away because they feared him; he thought they were running away because they feared the fox.

Thus, the fox escaped death thanks to its cleverness and ability to adapt and respond quickly to every situation.

I. TỪ VỰNG/ VOCABUALRY

1. Hồ ly / cáo (n): fox

2. Cọp rừng / hổ (n): tiger

3. Thượng đế (n): God

4. sợ (v): to fear/be afraid of

5. đụng, chạm(v): to touch

6.tin (v): to believe

7.bảo vệ (v): to protect

8. ứng biến, tùy thời (v): to adapt

9. mưu trí (n): cleverness

 

II. NGỮ PHÁP

II.1 Câu ghép và những cặp từ liên kết

II.1.a 


Nếu…, thì…

Đây là dạng câu ghép diễn đạt điều kiện, giả thiết / kết quả. Những từ có chức năng tương tự như:

-nếu..., thì...

-hễ..., thì...

-giá như..., thì...

Ví dụ trong truyện:

-Nếu không tin lời tôi, thì hai ta có thể làm thử nghiệm xem muôn thú sợ cái uy của tôi hay cái uy của anh thì biết.

Ví dụ khác:

-Nếu bố mẹ tớ cho tiền, tớ sẽ mua ngay một chiếc ô tô mới.

-Hễ có tiếng Cóc kêu là kiểu gì trời cũng mưa.

-Giá như chúng mình có cái xe đạp, thì việc đến trường sẽ thật là nhanh.

II.1.b


Đến đâu…, đến đấy…

Đây là dạng câu ghép mà hai sự việc của câu có quan hệ qua lại, hô ứng với nhau.

Ví dụ trong truyện:

- Bọn chúng đi đến đâu, muôn thú đều hoảng sợ chạy hết đến đó.

Ví dụ khác:

- Em đi đến đâu, anh sẽ theo đến đó.

****

II. GRAMMAR

II.1. Compound Sentences and Linking Words

II.1.a 

If…, then…

This is a type of compound sentence expressing conditions, hypotheses/results. Words that have similar functions such as:

-if..., then...

-whenever..., then...

-if only..., then...

Examples in the story:

-If you don't believe me, we can do an experiment to see whether the animals fear my authority or your authority.

Another example:

-If my parents gave me money, I would buy a new car right away.

-Whenever there's a toad croaking, it's always going to rain.

-If only we had a bicycle, getting to school would be so much faster.

II.1.b

wherever…, …

This is a type of compound sentence where the two events in the sentence are related and correspond to each other.

Example in the story:

-Wherever they went, all the animals were terrified and ran away.

Another example:

- Wherever you go, I will follow.





Thursday, January 1, 2026

MÈO ĐÃ TRỞ THÀNH THÚ CƯNG NHƯ THẾ NÀO -GRAMMAR

  Link of PDF file: MÈO ĐÃ TRỞ THÀNH THÚ CƯNG NHƯ THẾ NÀO?

Click to the photo for video in Youtube!

MÈO ĐÃ TRỞ THÀNH THÚ CƯNG NHƯ THẾ NÀO?

Rất lâu trước đây, loài mèo sống trong rừng. Nó luôn muốn làm bạn với loài vật mạnh nhất. Một lần nó quan sát thấy rằng mọi vật đều sợ sư tử nên nó trở thành bạn của sư tử.

Vào ngày kia, khi mèo và sư tử đang tắm nắng, một con voi đi ngang qua. Tất cả các con vật kể cả sư tử đều nhường đường để voi đi qua. Mèo nghĩ rằng voi mạnh hơn sư tử. Vì vậy nó trở thành bạn của voi.

Một ngày nọ, khi mèo và voi đang ở bên hồ, voi bỗng rống lên: “Ở đây có thợ săn!” và bỏ chạy. Vậy là mèo bỏ voi và đến thành phố sống với người thợ săn vì nghĩ rằng người thợ săn mạnh hơn.

Ở thành phố, người thợ săn đưa nó về nhà. Vợ anh hét vào mặt anh: “ Ha! Anh không thể giết chết một con sư tử thì thôi, tại sao lại còn mang con mèo vô dụng này về đây?”

Đột nhiên, một con chuột chạy qua gần đó và người phụ nữ hét lên. Mèo lập tức đuổi theo và bắt được chuột.

Người phụ nữ vui mừng vì loại bỏ được chuột. Vì vậy cô đã nuôi mèo như một con vật cưng trong nhà của mình.

Thế là loài mèo đã trở thành một trong những thú cưng của con người như vậy đó.

 

HOW DID CATS BECOME PETS ?

  A long time ago, cats lived in the forest. They always wanted to be friends with the strongest animals. One day, they observed that everything feared lions, so they became friends with lions.

  One day, while the cat and lion were sunbathing, an elephant passed by. All the animals, including the lion, made way for the elephant. The cat thought the elephant was stronger than the lion. So it became friends with the elephant.

  One day, while the cat and elephant were by the lake, the elephant suddenly roared, "There's a hunter here!" and ran away. So the cat left the elephant and went to the city to live with the hunter, thinking the hunter was stronger.

  In the city, the hunter brought the cat home. His wife yelled at him, "Ha! You can't even kill a lion, why did you bring this useless cat home?"

Suddenly, a mouse ran nearby, and the woman screamed. The cat immediately chased after and caught the mouse.

  The woman was delighted to have gotten rid of the mouse. So she kept the cat as a pet in her home.That's how cats became one of humans' favorite pets.

 

I. TỪ VỰNG / VOCABULARY

1. Mèo(n): Cat

4. Voi (n): Elephant

7.hét (v): to yell

2. Thú cưng (n): Pet

5. người thợ săn (n): hunter

8. rống (v): to roar

3. Sư tử (n): Lion

6.Chuột(n): mouse, rat

9. chạy(v): to run

 

II. NGỮ PHÁP

II.1 II.1. Cấu trúc câu với động từ "muốn":

II.1.a S + Muốn + V

Diễn đạt chủ ngữ mong muốn làm điều gì.

Ví dụ trong bài:

-Nó ( mèo ) luôn muốn làm bạn với loài vật mạnh nhất.

Ví dụ khác:

-Em bé muốn bú mẹ, cứ rúc rúc đầu vào ngực người phụ nữ trẻ.

-Tôi muốn nói chuyện với anh về vấn đề tài chính của công ty.

II.1.b Muốn + V

Trong tiếng Việt, có những động từ có thể đứng đầu câu, đóng vai trò làm chủ ngữ của câu. Đó là những động từ tình thái diễn đạt sự cần thiết, khả năng, ý muốn... phổ biến trong các câu tục ngữ, ca dao, khẩu hiệu, mệnh lệnh,...Đó là những động từ: "cần, hãy, nên, cấm, phải, có thể, mong, muốn, chúc,..."

Ví dụ:

-"Muốn sang thì bắc cầu kiều. Muốn con hay chữ phải yêu lấy thầy."

- Chúc anh đi mạnh giỏi!

- Cấm đậu xe

- Sống, lao động và học tập theo gương Bác hồ vĩ đại!

II. GRAMMAR:

II.1. Sentence Structure with the Verb "Want":

II.1.a S + want + V

Expressing the subject's desire to do something.

Examples in the story:

-It (the cat) always wants to be friends with the strongest animal.

Other examples:

-The baby wants to breastfeed, so it keeps nuzzling its head against the young woman's chest.

-I want to talk to you about the company's finances.

II.1.b Want + V

In Vietnamese, there are verbs that can stand at the beginning of a sentence, acting as the subject. These are modal verbs expressing necessity, possibility, desire, etc., commonly found in proverbs, folk songs, slogans, commands, etc. These verbs include: "need, should, forbid, must, can, hope, want, wish,..."

Examples:

-"If you want to cross, build a bridge. If you want your child to be well-educated, you must love the teacher."

- "Wishing you a safe journey!"

- No parking allowed

- Live, work, and study following the great President Ho Chi Minh!

KIẾN VÀ CHIM BỒ CÂU - GRAMMAR

 The PDF file @KIẾN VÀ CHIM BỒ CÂU - GRAMMAR 

Click to the picture for Youtube video

KIẾN VÀ CHIM BỒ CÂU

Một con kiến bò ra bờ sông để uống nước cho đỡ khát, thì bị dòng nước chảy xiết cuốn trôi và sắp chết đuối. Một con chim bồ câu đậu trên cây gần đó trông thấy, bèn mổ lấy một chiếc lá, rồi thả xuống dòng nước gần chỗ kiến. Con kiến leo lên chiếc lá và dạt vào bờ an toàn.

Vào ngày kia, khi người bẫy chim đang tìm cách để bẫy chim bồ câu. Thật là may mắn, Kiến ở gần đó và nhận ra ý đồ ấy, bèn đốt vào chân ông ta. Bị kiến đốt đau, người thợ săn đành phải buông những dụng cụ của mình. Những tiếng động của ông ta khiến chim bồ câu nhận ra sự nguy hiểm và ngay lập tức bay đi.

Thế là cả Kiến và Chim bồ câu đều đã thoát nạn nhờ vào trí thông minh và lòng dũng cảm cứu bạn.

THE ANT AND THE DOVE

An ant crawled to the riverbank to drink water to quench its thirst, but was swept away by the strong current and was about to drown. A dove perched on a nearby tree saw it, pecked at a leaf, and dropped it into the water near the ant. The ant climbed onto the leaf and drifted safely to shore.

One day, when a bird trapper was trying to trap a dove, luckily, the ant was nearby and realized his intention, so it stung his leg. In pain from the ant's sting, the hunter had to drop his tools. His noise alerted the dove to the danger, and it immediately flew away.

Thus, both the ant and the dove escaped danger thanks to their intelligence and courage in saving their friend.

I.              VOCABULARY

Chim bồ câu(n): dove

Đậu trên cây(v): to perch

Châm, đốt (v): to sting

Kiến (n): ant

Leo lên(v): to climb

Bay đi (v): to fly away

Uống(v): to drink

Đặt bẫy(v): to trap

Sự thông minh(n): intelligence


II.           GRAMMAR

II.1. Từ chỉ thời gian trong quá khứ: “Vào ngày kia,…”

Để diễn đạt thời gian trong quá khứ, tiếng Việt không chia động từ, mà chỉ dùng những từ chỉ thời gian kết hợp với những từ như: “qua, kia, rồi, ngoái, nãy, trước…” và đôi khi có thể cần thêm từ “đã”+động từ, đôi khi không.

Ví dụ trong bài:

-Vào ngày kia, khi người bẫy chim đang tìm cách để bẫy chim bồ câu. Thật là may mắn, Kiến ở gần đó và nhận ra ý đồ ấy, bèn đốt vào chân ông ta.

Ví dụ khác với từ: “qua, rồi, …”

-hôm qua,

- tuần rồi,

-tháng trước,

-Năm ngoái

-hồi nãy,

II.2 Từ và cụm từ có chức năng kết nối, liên kết, tổng kết các đoạn văn và các ý của một bài văn. Những tổ hợp từ ngữ này trong tiếng Việt rất đa dạng, tùy theo cấu tạo và mục đích của người viết có thể linh động sử dụng. “ thế là, có như thế thì, ngoài ra, hơn nữa, ấy là chưa kể, do đó, cuối cùng thì, tóm lại là,…”

Ví dụ trong bài: “Thế là cả Kiến và Chim bồ câu đều đã thoát nạn nhờ vào trí thông minh và lòng dũng cảm cứu bạn”.

Ví dụ khác:

-       Thế thì có trời mới hiểu anh muốn gì. Giàu thì anh chê là trụy lạc. Nghèo thì anh chê là ích kỷ, nhỏ nhen, nô lệ…( Trích từ tác phẩm của Nam Cao)

-       Chúng ta phải cố gắng thi đua dạy tốt, học tốt. Có như thế thì toàn trường mới đạt chỉ tiêu khen thưởng của đảng bộ đề ra.

-       Tôi nhớ nhà lắm rồi! Hơn nữa con bé con tôi cứ viết thư thúc giục bố về thăm mẹ nó đang đau nặng.

II.3 Câu bị động. Do tiếng Việt không chia động từ nên để diễn đạt ý nghĩa bị động của sự việc, người ta thêm vào những từ ngữ thường được dùng như: “bị, được,…”

Ví dụ trong câu chuyện:

-       Một con kiến bò ra bờ sông để uống nước cho đỡ khát, thì bị dòng nước chảy xiết cuốn trôi và sắp chết đuối.

-       Bị kiến đốt đau, người thợ săn đành phải buông những dụng cụ của mình

Ví dụ khác với từ “ được”

-       Kiến được chim bồ câu giúp đỡ nên đã thoát nạn.

-       Năm nay Hoa đã được khen thưởng học sinh giỏi xuất sắc.


English verson: 


II.1. The Past in Vietnamese: “One day,…”

1.    To express the past, Vietnamese doesn't conjugate verbs, but uses words meaning the past: “past, then, last, just, before…” and sometimes the word “already” + verb may be needed, sometimes not.

Examples in the story:

-One day, when the bird trapper was trying to trap the pigeon. Luckily, the ant was nearby and realized his intention, so it stung his leg.

Other examples with words: “past, then,…”

2.    -yesterday,

3.    -last week,

4.    -last month,

5.    -last year,

6.    -just now,

II.2 Words and phrases, conjunction, cohesion, to connect,  link, and summarize paragraphs and ideas in an essay.

These word combinations in Vietnamese are very diverse, and can be used flexibly depending on the writer's structure and purpose. Examples include: “thus,” “in that case,” “besides,” “moreover,” “not to mention,” “therefore,” “only then”, “in the end, conclusion…”

Example in the story:

-Thus both the Ant and the Dove escaped danger thanks to their intelligence and courage in saving their friend.

Another example:

Then only God knows what you want. You criticize the rich as depraved. You criticize the poor as selfish, petty, and slavish…( in a novel by Nam Cao )

- We must strive to compete in teaching well and learning well. Only then will the whole school meet the reward targets set by the Party committee.

- I miss home so much! Moreover, my little girl keeps writing letters urging me to come visit her mother who is seriously ill. 

II.3. Passive tense.

Because Vietnamese doesn't conjugate verbs, to express the passive meaning of an event, people add commonly used words like "bị","được"…

Examples in the story:

- An ant crawled to the riverbank to drink water to quench its thirst, but was swept away by the strong current and was about to drown.

- The hunter, stung by the ant, had to drop his tools.

- Another example using the word "được":

- The ant was helped by a dove and escaped danger.

- This year, Hoa was awarded for being an outstanding student.


ĐOM ĐÓM VÀ GIỌT SƯƠNG - GRAMMAR

 Link PDF file@ ĐOM ĐÓM VÀ GIỌT SƯƠNG - GRAMMAR

Click to the photo for watching Youtube video

Vào một buổi tối trăng thanh gió mát, bầu trời đầy sao sáng. Đom đóm bay từ bụi tre ngà ra ruộng lúa. Cây đèn của đom đóm cứ chớp lên trong đêm, trông đẹp như ngôi sao hôm đang nhấp nháy.

Đom đóm sà xuống chân ruộng bắt mấy con Rầy nâu hại lúa để ăn lót dạ. Ruộng lúa rì rào, đung đưa những tàu lá xanh mướt, cảm ơn bạn Đom đóm chăm chỉ. Đóm đóm vô cùng vui vẻ và tiếp tục cần mẫn tìm từ ruộng lúa này sang ruộng lúa khác.

Lúc nghỉ ngơi, Đom đóm nhìn lên thì thấy bạn giọt sương đang đung đưa trên lá. Đom đóm thầm nghĩ: “Ôi bạn giọt sương thật là xinh đẹp!”. Rồi Đom đóm cất cánh bay quanh Giọt sương. Lạ thật, càng đến gần, Đom đóm lại càng thấy Giọt sương đẹp hơn, liền trầm trồ khen ngợi:

-       Chào bạn Giọt sương, trông bạn lung linh tỏa sáng, giống như một viên ngọc vậy!

Giọt sương dịu dàng nói:

-Bạn Đom đóm ơi, mình sáng đẹp thế này là vì mình phản chiếu ánh sáng từ các ngôi sao trên bầu trời. Có khi còn mờ hơn ánh sáng cây đèn của bạn ấy. Mình nghĩ bạn mới là người đẹp nhất, sáng nhất. Vì bạn sáng lên được từ chính bản thân mình. Bạn thật đáng tự hào!

Đom đóm nói:

-       Ôi bạn Giọt sương khiêm tốn quá! Nhưng mình xin cảm ơn bạn về những lời tốt đẹp bạn đã dành cho mình. Thôi chào bạn nhé! Mình đi bắt bọn Rầy nâu hại lúa đây.

Đom đóm bay đi, Giọt sương còn nói với theo, giọng đầy khích lệ:

-       Chúc bạn làm tròn nhiệm vụ của mình, để đồng ruộng thêm tươi tốt nhé!

FIREFLY AND DEW DROPS

One cool, moonlit evening, the sky was full of bright stars. Fireflies flew from the bamboo bushes to the rice fields. The firefly's lantern kept flashing in the night, looking as beautiful as a twinkling evening star.

Fireflies swooped down to the foot of the rice field to catch some brown planthoppers to eat. The rice fields rustled, their green leaves swaying, thanking the hard-working firefly. The firefly was extremely happy and continued to diligently search from one rice field to another.

While resting, the firefly looked up and saw the dewdrop swaying on the leaves. The firefly thought to itself: "Oh, the dewdrop is so beautiful!" Then the firefly took off and flew around the dewdrop. Strangely, the closer the Firefly got, the more beautiful the Dewdrop seemed to be, and he immediately admired:

- Hello Dewdrop, you look so radiant, like a gem!

The Dewdrop gently said:

- Dear Firefly, I am this bright and beautiful because I reflect the light from the stars in the sky. Sometimes it is even dimmer than the light of your lamp. I think you are the most beautiful and brightest. Because you shine from yourself. You are so proud!

The Firefly said:

- Oh Dewdrop, you are so modest! But I thank you for the kind words you have given me. Bye! I am going to catch the brown planthoppers that are harmful to the rice.

The Firefly flew away, and the Dewdrop said to him in an encouraging voice:

- I hope you fulfill your duty, so that the fields will be more prosperous!

I.              Vocabulary :

Buổi tối (n) : evening

Ngôi sao (n): star

Cây đèn (n): lamp

Đom đóm(n): firefly

Sáng (adj): bright

Lá xanh (n) green leaves

Dew drop (n): Giọt sương

Đẹp (adj): beautiful

Tre (n): bamboo

ruộng lúa (n): rice field

Nhiệm vụ: duty

Bầu trời (n): sky

 II.           Grammar :

1.    Comparative sentence structures using "hơn" ( more ) and "nhất" ( the best).

These comparative structures using "hơn" ( more ) and "nhất" ( the best) are usually accompanied by an adjective. They are used to compare the characteristics and qualities of things, events, etc…

Cấu trúc: Adj + hơn

xinh

 

 

hơn

đẹp

xấu

tốt

bền

For example:

In the story, the humble dewdrop wants to praise the light of the firefly, so it says:

-  .......có khi còn mờ hơn ánh sáng cây đèn của bạn ấy. ( ...sometimes it's even dimmer than the light of your lamp)

Another examples: In the song about Uncle Ho, there are some comparative phrases: 

« Tôi hát ngàn lời ca
Bao la hơn những cánh đồng
Mênh mông hơn mặt biển Đông
Êm đềm hơn những dòng sông …

 

Tôi hát ngàn lời ca
Nồng nàn hơn nắng ban mai
Đẹp tình hơn cánh hoa mai
Hùng thiêng hơn núi sông dài »

 

"I sing a thousand songs

More vast than the fields

More boundless than the East Sea

More peaceful than the rivers…

 I sing a thousand songs

More passionate than the morning sun

More beautiful than the apricot blossoms

More majestic than the long mountains and rivers"


- Comparison of "nhất": The best

xinh đẹp

 

 

nhất

can đảm

nổi tiếng

sáng suốt

 

 

 

 


 For example:

In the story, the dewdrop says:

-       Bạn mới là người đẹp nhất, sáng nhất.  (You are the most beautiful, the brightest person ).

Another example:

- « Hồ Chí Minh đẹp nhất tên người ! » ( Ho Chi Minh, the most beautiful name! - Lyrics from a song about Uncle Ho)

2. Sentence structure: « …càng,…càng… » (the more…, the more…)

Describes two actions, two states, two parallel situations that occur together and are mutually supportive and complementary. When this part of the sentence occurs, the other part will also have similar activities or characteristics. Sometimes used to emphasize and increase the speaker's intention.

For example:

In the story Fireflies and Dewdrops:

Càng đến gần, Đom đóm lại càng thấy Giọt sương đẹp hơn . ( The closer the Fireflies get, the more beautiful the Dewdrops become.)

Other examples:

-       Càng gần đến cuối năm thì các mặt hàng bánh kẹo phục vụ tết càng phong phú hơn. ( The closer to the end of the year, the more abundant the confectionery products for Tet are.)

-       Càng tiến xa hơn về phía Bắc thì khí hậu lại càng lạnh giá hơn. (The further north you go, the colder the climate becomes.)




Vietnamese Pronunciation Ô Ồ Ố Ổ Ỗ Ộ

 PDF link @Vietnamese Pronunciation Ô Ồ Ố Ổ Ỗ Ộ Click to the photo for available video on Youtube Vietnamese Pronunciation Ô Ồ Ố Ổ Ỗ Ộ