Thursday, January 1, 2026

KIẾN VÀ CHIM BỒ CÂU - GRAMMAR

 The PDF file @KIẾN VÀ CHIM BỒ CÂU - GRAMMAR 

Click to the picture for Youtube video

KIẾN VÀ CHIM BỒ CÂU

Một con kiến bò ra bờ sông để uống nước cho đỡ khát, thì bị dòng nước chảy xiết cuốn trôi và sắp chết đuối. Một con chim bồ câu đậu trên cây gần đó trông thấy, bèn mổ lấy một chiếc lá, rồi thả xuống dòng nước gần chỗ kiến. Con kiến leo lên chiếc lá và dạt vào bờ an toàn.

Vào ngày kia, khi người bẫy chim đang tìm cách để bẫy chim bồ câu. Thật là may mắn, Kiến ở gần đó và nhận ra ý đồ ấy, bèn đốt vào chân ông ta. Bị kiến đốt đau, người thợ săn đành phải buông những dụng cụ của mình. Những tiếng động của ông ta khiến chim bồ câu nhận ra sự nguy hiểm và ngay lập tức bay đi.

Thế là cả Kiến và Chim bồ câu đều đã thoát nạn nhờ vào trí thông minh và lòng dũng cảm cứu bạn.

THE ANT AND THE DOVE

An ant crawled to the riverbank to drink water to quench its thirst, but was swept away by the strong current and was about to drown. A dove perched on a nearby tree saw it, pecked at a leaf, and dropped it into the water near the ant. The ant climbed onto the leaf and drifted safely to shore.

One day, when a bird trapper was trying to trap a dove, luckily, the ant was nearby and realized his intention, so it stung his leg. In pain from the ant's sting, the hunter had to drop his tools. His noise alerted the dove to the danger, and it immediately flew away.

Thus, both the ant and the dove escaped danger thanks to their intelligence and courage in saving their friend.

I.              VOCABULARY

Chim bồ câu(n): dove

Đậu trên cây(v): to perch

Châm, đốt (v): to sting

Kiến (n): ant

Leo lên(v): to climb

Bay đi (v): to fly away

Uống(v): to drink

Đặt bẫy(v): to trap

Sự thông minh(n): intelligence


II.           GRAMMAR

II.1. Từ chỉ thời gian trong quá khứ: “Vào ngày kia,…”

Để diễn đạt thời gian trong quá khứ, tiếng Việt không chia động từ, mà chỉ dùng những từ chỉ thời gian kết hợp với những từ như: “qua, kia, rồi, ngoái, nãy, trước…” và đôi khi có thể cần thêm từ “đã”+động từ, đôi khi không.

Ví dụ trong bài:

-Vào ngày kia, khi người bẫy chim đang tìm cách để bẫy chim bồ câu. Thật là may mắn, Kiến ở gần đó và nhận ra ý đồ ấy, bèn đốt vào chân ông ta.

Ví dụ khác với từ: “qua, rồi, …”

-hôm qua,

- tuần rồi,

-tháng trước,

-Năm ngoái

-hồi nãy,

II.2 Từ và cụm từ có chức năng kết nối, liên kết, tổng kết các đoạn văn và các ý của một bài văn. Những tổ hợp từ ngữ này trong tiếng Việt rất đa dạng, tùy theo cấu tạo và mục đích của người viết có thể linh động sử dụng. “ thế là, có như thế thì, ngoài ra, hơn nữa, ấy là chưa kể, do đó, cuối cùng thì, tóm lại là,…”

Ví dụ trong bài: “Thế là cả Kiến và Chim bồ câu đều đã thoát nạn nhờ vào trí thông minh và lòng dũng cảm cứu bạn”.

Ví dụ khác:

-       Thế thì có trời mới hiểu anh muốn gì. Giàu thì anh chê là trụy lạc. Nghèo thì anh chê là ích kỷ, nhỏ nhen, nô lệ…( Trích từ tác phẩm của Nam Cao)

-       Chúng ta phải cố gắng thi đua dạy tốt, học tốt. Có như thế thì toàn trường mới đạt chỉ tiêu khen thưởng của đảng bộ đề ra.

-       Tôi nhớ nhà lắm rồi! Hơn nữa con bé con tôi cứ viết thư thúc giục bố về thăm mẹ nó đang đau nặng.

II.3 Câu bị động. Do tiếng Việt không chia động từ nên để diễn đạt ý nghĩa bị động của sự việc, người ta thêm vào những từ ngữ thường được dùng như: “bị, được,…”

Ví dụ trong câu chuyện:

-       Một con kiến bò ra bờ sông để uống nước cho đỡ khát, thì bị dòng nước chảy xiết cuốn trôi và sắp chết đuối.

-       Bị kiến đốt đau, người thợ săn đành phải buông những dụng cụ của mình

Ví dụ khác với từ “ được”

-       Kiến được chim bồ câu giúp đỡ nên đã thoát nạn.

-       Năm nay Hoa đã được khen thưởng học sinh giỏi xuất sắc.


English verson: 


II.1. The Past in Vietnamese: “One day,…”

1.    To express the past, Vietnamese doesn't conjugate verbs, but uses words meaning the past: “past, then, last, just, before…” and sometimes the word “already” + verb may be needed, sometimes not.

Examples in the story:

-One day, when the bird trapper was trying to trap the pigeon. Luckily, the ant was nearby and realized his intention, so it stung his leg.

Other examples with words: “past, then,…”

2.    -yesterday,

3.    -last week,

4.    -last month,

5.    -last year,

6.    -just now,

II.2 Words and phrases, conjunction, cohesion, to connect,  link, and summarize paragraphs and ideas in an essay.

These word combinations in Vietnamese are very diverse, and can be used flexibly depending on the writer's structure and purpose. Examples include: “thus,” “in that case,” “besides,” “moreover,” “not to mention,” “therefore,” “only then”, “in the end, conclusion…”

Example in the story:

-Thus both the Ant and the Dove escaped danger thanks to their intelligence and courage in saving their friend.

Another example:

Then only God knows what you want. You criticize the rich as depraved. You criticize the poor as selfish, petty, and slavish…( in a novel by Nam Cao )

- We must strive to compete in teaching well and learning well. Only then will the whole school meet the reward targets set by the Party committee.

- I miss home so much! Moreover, my little girl keeps writing letters urging me to come visit her mother who is seriously ill. 

II.3. Passive tense.

Because Vietnamese doesn't conjugate verbs, to express the passive meaning of an event, people add commonly used words like "bị","được"…

Examples in the story:

- An ant crawled to the riverbank to drink water to quench its thirst, but was swept away by the strong current and was about to drown.

- The hunter, stung by the ant, had to drop his tools.

- Another example using the word "được":

- The ant was helped by a dove and escaped danger.

- This year, Hoa was awarded for being an outstanding student.


Vietnamese Pronunciation Ê Ề Ế Ể Ễ Ệ

  PDF Link @ Vietnamese Pronunciation Ê Ề Ế Ể Ễ Ệ Click to the picture for available video in Youtube Vietnamese Pronunciation Ê Ề Ế Ể Ễ Ệ