Thursday, January 1, 2026

CỪU NON NHANH TRÍ - GRAMMAR

The PDF file link @ CỪU NON NHANH TRÍ GRAMMAR 

Click to the picture for watching video in Youtube!

Một con Sói đi kiếm ăn cả ngày trong rừng mà chưa kiếm được chút gì bỏ vào bụng. Mãi đến gần tối mới thấy một đàn Cừu xuất hiện ở cửa rừng. Cuối đàn, một chú Cừu non đi tụt lại đằng sau, vừa đi vừa nhởn nhơ gặm cỏ. Sói ta mừng quá, vội vàng lao tới, áp sát chú Cừu non.

Thoáng thấy cặp mắt của Sói đỏ khè như hai hòn lửa, Cừu non hoảng hồn. Nhưng Cừu non đã kịp thời nén được sợ hãi, ung dung bước tới trước mặt sói dữ nói:

-       Thưa bác, anh chăn cừu sai tôi đến nộp mạng cho bác, để tỏ lòng cảm ơn bác cả ngày hôm nay đã không quấy nhiễu đàn Cừu chúng tôi. Anh dặn tôi phải hát tặng bác một bài thật hay, để bác nghe cho vui tai, trước khi ăn thịt tôi cho ngon miệng.

Sói ta không ngờ mình được trọng vọng như vậy, lấy làm thích chí và cảm động lắm, liền cho phép Cừu non trổ tài ca hát. Cừu non ráng hơi, ráng sức kêu be lên thật to, tiếng kêu be be lên bổng xuống trầm, mỗi lúc một vang xa. Anh chăn cừu nghe được, lập tức vác gậy chạy lại, nện cho Sói ta lúc ấy đang vểnh tai nghe hát một trận nên thân.

Cừu non thoát nạn nhờ nhanh trí và can đảm. Còn chó sói no đòn, phải bỏ chạy. Vừa chạy vừa than thân:

Ai đời chó Sói mà nghe ca hát! Mồi kề bên miệng lại để mắc mưu cừu non. Đau thật là đau.

THE YOUNG CLEVER SHEEP

   A Wolf went hunting for food all day in the forest but had not found anything to eat. It was not until near evening that a flock of sheep appeared at the forest entrance. At the end of the flock, a young sheep was lagging behind, leisurely grazing on grass as he walked. The Wolf was so happy that he rushed forward and approached the young sheep.

   Seeing the Wolf's eyes, which were red like two balls of fire, the young sheep was frightened. But he was able to suppress his fear and calmly walked up to the fierce wolf and said:

- Sir, the shepherd sent me to give my life to you to thank you for not disturbing our flock of sheep all day. He told me to sing a beautiful song for you, so that you would enjoy listening to it before eating me.

   The Wolf did not expect to be so respected, and was very pleased and touched, so he allowed the young sheep to show off his singing talent. The poor sheep struggled, trying to cry out as loudly as possible, the cry rising and falling, each time it became louder and louder. The shepherd heard it, immediately picked up his stick and ran over, beating the Wolf who was listening to the song with his ears perked up.

   The young sheep escaped thanks to his quick wit and courage. As for the wolf, he was so beaten that he had to run away. As he ran, he lamented his fate:

-How could a wolf listen to singing! The bait was right next to his mouth, but he fell into the lamb's trap. It was so painful.

I.              Từ vựng :

Cả ngày : All day

nghe (v): to listen

Can đảm (n): courage

Hoảng hồn/ Sợ hãi ( adj ) frightened

Ăn/ ăn thịt (v): to eat

Mừng/vui mừng (adj): happy

Cừu non (n): young sheep

Người chăn cừushepherd

Sói (n): wolf

 

II.            Ngữ pháp : 

II.1.             Câu ghép chỉ mục đích có chứa từ « để ».

Đây là dạng câu có hai mệnh đề chính phụ, từ « để » đứng ở giữa câu, dẫn nhập cho mệnh đề phụ.

Khi từ «để» đứng ở đầu câu, sẽ làm rõ hơn mục đích của câu trả lời cho câu hỏi : 

Để làm gì ? ; Nhằm mục đích gì ? 

Ví dụ trong bài, cừu non nói với chó sói :

-       Thưa bác, anh chăn cừu sai tôi đến nộp mạng cho bác, để tỏ lòng cảm ơn bác cả ngày hôm nay đã không quấy nhiễu đàn Cừu chúng tôi.

-       Anh dặn tôi phải hát tặng bác một bài thật hay, để bác nghe cho vui tai, trước khi ăn thịt tôi cho ngon miệng.

Ví dụ khác :

-       Để làm cho chiếc bánh bắt mắt, cô ấy đã trang trí thêm nhiều hoa văn đủ màu sắc.

-       Phong trào trồng cây gây rừng của trường đã được hưởng ứng rất nhiệt liệt để kỷ niệm ngày sinh nhật của bác Hồ kính yêu. 

II.2.             Câu ghép chỉ nguyên nhân có chứa từ « nhờ »

Đây là dạng câu ghép chỉ nguyên nhân kết quả có hai mệnh đề chính phụ. Từ diễn đạt nguyên nhân có thể đứng đầu câu, có thể đứng ở giữa câu. Cùng để diễn đạt nguyên nhân, ngoài từ «  nhờ » còn có các từ khác như : « vì, bởi, do, tại… » tùy theo ý nghĩa của từng hoàn cảnh để dùng cho phù hợp

 Ví dụ trong bài :

Cừu non thoát nạn nhờ nhanh trí và can đảm.

Ví dụ khác :

-       Nhờ có bác giúp đỡ, nhà cháu đã tai qua nạn khỏi rồi !

-       Nhờ thời tiết năm nay thuận lợi, nên vụ lúa xuân hè đã trúng lớn.

II. 3.    Cấu trúc câu : « …vừa,…vừa… » diễn tả hai hoặc nhiều hành động song song diễn ra trong cùng thời điểm, hoặc mang tính chất liệt kê nhiều chi tiết, sự kiện, đặc điểm của sự vật, sự việc…

Ví dụ trong bài :

-       Một chú Cừu non đi tụt lại đằng sau, vừa đi vừa nhởn nhơ gặm cỏ.

Ví dụ khác :

-       Cô ấy vừa xinh đẹp lại vừa giỏi giang.

Nó có thói quen là vừa ăn vừa xem tivi.

II. Grammar:

II. 1. Compound sentences expressing purpose containing the word "để". 

This is a sentence with two main and subordinate clauses, the word "để" stands in the middle of the sentence, introducing the subordinate clause.

When the word "để" stands at the beginning of the sentence, it means “in order to…” 

For example, in the story, the young sheep says to the wolf: 

- Sir, the shepherd sent me to offer myself to you as a thank you for not disturbing our flock of sheep all day.

- He told me to sing you a beautiful song, so you can enjoy it before you eat me.

Another example:

- In order to make the cake more visually appealing, she decorated it with many colorful patterns.

- The school's tree-planting and reforestation campaign was enthusiastically received to commemorate the birthday of our beloved Uncle Ho. 

II.2. Compound Sentences Expressing Cause Containing the Word "nhờ"- (Thanks to) 

This is a type of compound sentence expressing cause and effect with two main and subordinate clauses. The word expressing the cause can be at the beginning of the sentence or in the middle. Besides "nhờ” other words such as "vì, do, bởi, tại…" can also be used to express the cause, depending on the meaning of each context. 

Examples in the story:

The young sheep escaped danger thanks to its quick wit and courage. 

Another example: 

- Thanks to your help, our family already get safe!

- Thanks to the favorable weather this year, the spring-summer rice crop was a great success!

II.3. Sentence structure: "...vừa,...vừa..." 

Describes two or more parallel actions occurring at the same time, or lists many details, or characteristics of things or subject...

Examples in the text:

- A young sheep lagged behind, leisurely grazing on grass as he walked.

Another example:

- She is both beautiful and talented.

- He has a habit of eating while watching TV.


Vietnamese Pronunciation Ô Ồ Ố Ổ Ỗ Ộ

 PDF link @Vietnamese Pronunciation Ô Ồ Ố Ổ Ỗ Ộ Click to the photo for available video on Youtube Vietnamese Pronunciation Ô Ồ Ố Ổ Ỗ Ộ