Thursday, February 26, 2026

SƯ TỬ VÀ CHUỘT

  Link of the PDF file @ SƯ TỬ VÀ CHUỘT


Click to the picture for video in Youtube


SƯ TỬ VÀ CHUỘT

Một con sư tử nằm ngủ trong rừng, đầu gục trên đôi chân. Một con chuột nhắt rụt rè bất ngờ đụng phải sư tử. Quá hốt hoảng và vội vàng bỏ chạy, nó đạp lên cả mũi sư tử. Ngứa mũi tỉnh dậy, Sư tử giận dữ giơ chân chộp lấy Chuột nhắt nhỏ bé định giết chết.

-       Xin ông hãy tha cho cháu! Chuột nhắt bé nhỏ van xin.

-       Xin ông thả cháu ra đến một ngày nào đó cháu sẽ đền đáp công ơn của ông.

Sư tử quá buồn cười khi nghĩ rằng con chuột nhắt bé tí này có khi nào lại giúp được gì cho mình. Nhưng nó rộng lượng và cuối cùng cũng thả cho chuột đi.

Ít ngày sau, trong khi mải mê đuổi theo con mồi, Sư tử đã dính vào bẫy lưới của một thợ săn. Cựa quậy mãi cũng không thể thoát ra được, Sư tử gầm rống vang khắp rừng. Chuột nhắt nghe tiếng gầm biết Sư tử gặp nạn liền chạy lại thấy Sư tử đang nằm trong lưới. Chạy đến một trong những sợi thừng to nhất đang buộc chặt Sư tử, Chuột nhắt nhấm cho đến khi dây đứt ra , và chỉ một lát sau, Sư tử đã được tự do.

-       Ông đã cười khi cháu bảo sẽ có ngày cháu đền đáp. Chuột nhắt bảo sư tử.

-       Giờ thì ông đã thấy rồi đấy, bé xíu như Chuột nhưng vẫn có thể cứu được cả Sư tử.

THE LION AND THE MOUSE

A lion was sleeping in the forest, its head resting on its paws. A timid little mouse unexpectedly bumped into the lion. Terrified and trying to run away, it stepped on the lion's nose. Waking up with an itchy nose, the lion angrily grabbed the tiny mouse, intending to kill it.  

"Please spare me!" the little mouse pleaded.  

"Please let me go; someday I will repay your kindness."

The lion found it amusing that this tiny mouse could ever help him. But he was generous and eventually let the mouse go.

A few days later, while chasing prey, the lion got caught in a hunter's net. Unable to escape, the lion roared throughout the forest. The mouse, hearing the roar and knowing the lion was in trouble, ran to find the lion trapped in the net. Running to one of the thickest ropes binding the Lion, the Mouse gnawed until the rope broke, and in a moment, the Lion was free. 

"You laughed when I said I would repay you someday," the Mouse told the Lion.  

"Now you see, even a tiny Mouse can save a Lion."


I.              TỪ VỰNG / VOCABULARY

1. Sư tử (n): Lion

4. Thoát (v): to escape

7. Ngày nào đó (n): someday

2. Chuột nhắt( n) little mouse

5. Chạy (v): to run

8. Một lát, một lúc (adv) a moment

3. Công ơn, sự tử tế (n): kindness

6. Gặm, nhấm (v): to gnaw

9. Cuối cùng thì (adv): eventually

 

II.           NGỮ PHÁP / GRAMMAR

II.1. Quan hệ từ : "nhưng" diễn đạt ý nghĩa đối lập trong câu hoặc trong đoạn văn. Đây là một trong những từ thường được dùng để lập luận và xây dựng logic trong bài.

Ví dụ trong truyện:

Ví dụ 1: Sư tử quá buồn cười khi nghĩ rằng con chuột nhắt bé tí này có khi nào lại giúp được gì cho mình. Nhưng nó rộng lượng và cuối cùng cũng thả cho chuột đi.

Ví dụ 2: - Giờ thì ông đã thấy rồi đấy, bé xíu như Chuột nhưng vẫn có thể cứu được cả Sư tử.

Ví dụ  khác:

- Thời tiết hôm nay nóng bức quá, nhưng thi thoảng vẫn có cơn gió nên không khí cũng bớt phần khó chịu.

 II.2, Cặp quan hệ từ: " Tuy ...nhưng..." diễn đạt sự đối lập trong câu ghép.

Ví dụ 1: Tuy nghèo nhưng nó rất chịu khó làm ăn, tôi tin rồi sẽ có ngày nó lập lên cơ đồ.

Ví dụ 2: Tuy em còn bé nhưng bản lĩnh đã rất vững vàng và vô cùng dũng cảm. 

II.1. The conjunction "but" expresses a contrasting meaning in a sentence or paragraph. This is one of the words commonly used to argue and build logic in a text. 

Examples in the story:

Example 1: The lion found it very funny to think that this tiny mouse could ever help him. But he was generous and eventually let the mouse go. 

Example 2: - Now you see, even a tiny mouse can save a lion. 

Another example:

- The weather today is very hot, but there are occasional breezes, so the air is less uncomfortable. 

II.2. The conjunction pair "Although...but..." expresses a contrast in a compound sentence. 

Example 1: Although poor, he is very hardworking; I believe that one day he will build a fortune.  

Example 2: Although she is still young, her character is very strong and she is extremely brave.

 

Saturday, January 24, 2026

GRAMMAR REVIEW - ĐẠI TỪ NHÂN XƯNG / TỪ XƯNG HÔ

 Link PDF file @ ĐẠI TỪ NHÂN XƯNG/ TỪ XƯNG HÔ:

Trong tiếng Việt, sử dụng đại từ nhân xưng sao cho đúng vai trò, vị trí và phù hợp với ngữ cảnh giao tiếp là vô cùng phong phú và hơi phức tạp với người nước ngoài. Tuy nhiên, chúng ta có thể phân chia đại từ nhân xưng thành những nhóm phù hợp với từng ngữ cảnh như sau:

In Vietnamese, using personal pronouns correctly, according to their role, position, and context, is incredibly diverse and somewhat complex for foreigners. However, we can divide personal pronouns into groups suitable for different contexts as follows:

I.              CẤU TẠO ĐẠI TỪ NHÂN XƯNG







II.          Cách sử dụng đại từ nhân xưng/danh từ xưng hô:

II.1 Trong ngữ cảnh lịch sự, trang trọng, nơi hội họp, công việc, ngoài những đại từ nhân xưng trang trọng thì những danh từ chỉ chức vụ, nghề nghiệp cũng được dùng như một đại từ nhân xưng:

Ví dụ 1: Trong cuộc họp triển khai công việc đầu tuần giữa Giám đốc và các trưởng phòng, bộ phận nhân sự báo cáo về tình hình biến động nhân sự:

Trưởng phòng nhân sự: - Thưa Giám đốc, do có những biến động về tình hình nhân sự tuần qua nên bộ phận nhân sự đã có lập bảng phân tích để báo cáo.

Ví dụ 2: Trong lớp học

Cô giáo giảng bài trước lớp, cô gọi học sinh trả lời:

Cô giáo: - Cô mời em Anh trả lời câu hỏi tại sao khi nước đun sôi lại bốc hơi?

Học trò Anh: Thưa cô giáo, nước bốc hơi khi đun sôi là do có tác động của nhiệt độ…

 

II.2 Trong ngữ cảnh thân mật, trong gia đình hoặc giữa những người họ hàng, khi người nói ( ngôi thứ nhất ) xưng hô với người nghe ( ngôi thứ hai ) dùng đại từ nhân xưng/từ xưng hô nào, thì phần lớn người thứ hai đáp lại sẽ dùng chính xác đại từ nhân xưng/từ xưng hô đó.

Ví dụ 1: Hai mẹ con nói chuyện với nhau

 Mẹ: Con à, hôm nay mẹ nhận được cuộc gọi của cô giáo lớp con trao đổi về tình hình học tập tuần rồi. Cô giáo nói con hơi sao lãng trong giờ học môn toán.

Con: Vâng ạ, con đã biết cô đang nói về buổi học ngày thứ tư, con đã làm bài không tốt lắm mẹ ạ.

Ví dụ 2: Trong ngày lễ của đại gia đình, câu chuyện hàn huyên của Hoa và dì (là em gái của mẹ) sống xa quê, lâu ngày về chơi.

Hoa: - Dì ơi, ở chỗ dì sống khí hậu ấm nóng hơn ở ngoài Bắc mình nên chắc là không khí tết cũng nhiều thứ khác lắm dì nhỉ?

Bà Thanh: - Từ khi sống xa quê, dì cứ nhớ vào những dịp tết hoa đào nở rất đẹp. Nhưng ở trong miền Nam, thì do khí hậu ấm hơn, đâu đâu cũng thấy toàn là hoa mai sắc vàng rực rỡ.

Ví dụ 3: Một người đàn ông lớn tuổi trong khu phố nói chuyện với các cháu nhỏ về thời gian khi ông còn trẻ và đi công tác ở nước ngoài:

Ông Nam: - Để ông kể các cháu nghe chuyện về một thành phố ở nước Nga xinh đẹp và rất lạnh với những lớp tuyết dày phủ lên trên các mái nhà vào mùa đông.

Một cậu bé hỏi: - Ông ơi, ở nước Nga có những con tuần lộc đẹp lắm, phải không ạ?

Ông Nam: - Đúng rồi cháu. Không chỉ có tuần lộc, còn có cả gấu trắng và nhiều loài động vật khác.

Ví dụ 4: Hai người bạn nói chuyện với nhau về một người bạn thứ ba:

Lan: -Hôm qua tớ đã gặp HoaBạn ấy có vẻ rất hạnh phúc và nhìn mập hơn lần mình gặp trong buổi họp lớp năm rồi.

Hồng: -Ừ, đúng rồi đấy. Nghe nói bạn ấy đã điều trị xong bệnh đau dạ dày nên chắc là ăn uống đã dễ dàng hơn. Mình cũng mừng cho bạn ấy.

 

II. How to Use Personal Pronouns:

II.1 In polite and formal contexts, meetings or at work, in addition to polite personal pronouns, nouns indicating positions or professions can also be used as personal pronouns:

Example 1: In a weekly work deployment meeting between the Director and department heads, the human resources department reports on personnel changes:

Head of Human Resources: - Director, due to personnel changes this past week, the human resources department has prepared an analysis report.

Example 2: In a classroom

The teacher is lecturing to the class and calls on a student to answer:

Teacher: - I invite Anh to answer the question: Why does water evaporate when it boils?

student Anh : Teacher, water evaporates when boiled because of the effect of temperature…

II.2 Using personal pronouns in informal contexts, in family or among relatives: When the speaker (first person) addresses the listener (second person) using a particular personal pronoun/nouns used for addressing persons , the second person will most likely respond using the exact same pronoun.

Example 1: A mother and daughter talking to each other

- Mother: My dear, today I received a call from your teacher about your studies last week. She said you were a little distracted during math class.

- Daughter: Yes, Mom, I know she was talking about Wednesday's class; I didn't do very well on the assignment.

Example 2: During a family celebration, Hoa and her aunt (her mother's younger sister), who lives far from home and has been visiting for a long time, are chatting.

Hoa: - Auntie, the climate where you live is warmer than in the North, so I guess the Tet atmosphere is quite different, isn't it?

Mrs. Thanh: - Since living far from home, I always remember how beautiful the peach blossoms were during Tet. But in the South, because of the warmer climate, you see only bright yellow apricot blossoms everywhere.

Example 3: An elderly man in the neighborhood talks to the children about his youth and his time working abroad:

Mr. Nam: - Let me tell you a story about a beautiful and very cold city in Russia with thick layers of snow covering the rooftops in winter.

A little boy asks: - Grandpa, there are beautiful reindeer in Russia, aren't there?

Mr. Nam: - That's right, child. Not only reindeer, but also polar bears and many other animals.

Example 4: Two friends are talking about a third friend:

Lan: -I met Hoa yesterday. She seemed very happy and looked fatter than when I saw her at last year's class reunion.

Hong: -Yeah, that's right. I heard she's finished her treatment for her stomach ailment, so she's probably eating more easily now. I'm happy for her.






Sunday, January 4, 2026

MƯU TRÍ HỒ LY-GRAMMAR

 Link of the PDF file @ MƯU TRÍ HỒ LY-GRAMMAR

Click to the picture for video in Youtube

Cọp rừng là loài quái ác, đi đến đâu muôn thú đều sợ. Một hôm cọp rừng bắt được con Hồ Ly.

Hồ Ly tinh khôn liền dọa:

-Nè, anh không được đụng đến tôi, Thượng đế cử tôi xuống khu rừng này để thống soái muôn loài. Anh chạm đến chân lông tôi là phạm thượng đấy.

Nếu không tin lời tôi, thì hai ta có thể làm thử nghiệm xem muôn thú sợ cái uy của tôi hay cái uy của anh thì biết. Chúng ta sẽ đi một vòng trong khu rừng, tôi đi trước, anh theo sau bảo vệ tôi thì sẽ rõ.

Cọp nghe Hồ Ly nói có lý, nên thử một phen xem Hồ Ly nói thật hay nói dối. Thế là Hồ Ly đi trước, Cọp theo sau vào rừng. Bọn chúng đi đến đâu, muôn thú đều hoảng sợ chạy hết đến đó.

Muôn thú bỏ trốn, nhưng Cọp vẫn không biết rằng vì chúng sợ mình, lại cứ nghĩ chúng sợ Hồ Ly mà chạy.

Vậy là Hồ Ly thoát chết nhờ mưu trí biết tùy cơ ứng biến, ứng phó nhanh với mọi tình huống.

*****

 The forest tiger was a ferocious creature, its presence terrifying all the animals. One day, the forest tiger caught a fox.

The cunning fox threatened:

"Hey, you mustn't touch me! God sent me down to this forest to rule over all creatures. Touching even a single hair on my head is sacrilegious.

If you don't believe me, we can conduct an experiment to see whether the animals fear my authority or yours. We'll take a walk through the forest; I'll go first, and you'll follow behind to protect me. We'll see." 

The tiger thought the fox's words were reasonable, so he decided to test whether the fox was telling the truth or lying. So the fox went ahead, and the tiger followed into the forest. Wherever they went, the animals fled in terror. 

The animals fled, but the tiger didn't realize they were running away because they feared him; he thought they were running away because they feared the fox.

Thus, the fox escaped death thanks to its cleverness and ability to adapt and respond quickly to every situation.

I. TỪ VỰNG/ VOCABUALRY

1. Hồ ly / cáo (n): fox

2. Cọp rừng / hổ (n): tiger

3. Thượng đế (n): God

4. sợ (v): to fear/be afraid of

5. đụng, chạm(v): to touch

6.tin (v): to believe

7.bảo vệ (v): to protect

8. ứng biến, tùy thời (v): to adapt

9. mưu trí (n): cleverness

 

II. NGỮ PHÁP

II.1 Câu ghép và những cặp từ liên kết

II.1.a 


Nếu…, thì…

Đây là dạng câu ghép diễn đạt điều kiện, giả thiết / kết quả. Những từ có chức năng tương tự như:

-nếu..., thì...

-hễ..., thì...

-giá như..., thì...

Ví dụ trong truyện:

-Nếu không tin lời tôi, thì hai ta có thể làm thử nghiệm xem muôn thú sợ cái uy của tôi hay cái uy của anh thì biết.

Ví dụ khác:

-Nếu bố mẹ tớ cho tiền, tớ sẽ mua ngay một chiếc ô tô mới.

-Hễ có tiếng Cóc kêu là kiểu gì trời cũng mưa.

-Giá như chúng mình có cái xe đạp, thì việc đến trường sẽ thật là nhanh.

II.1.b


Đến đâu…, đến đấy…

Đây là dạng câu ghép mà hai sự việc của câu có quan hệ qua lại, hô ứng với nhau.

Ví dụ trong truyện:

- Bọn chúng đi đến đâu, muôn thú đều hoảng sợ chạy hết đến đó.

Ví dụ khác:

- Em đi đến đâu, anh sẽ theo đến đó.

****

II. GRAMMAR

II.1. Compound Sentences and Linking Words

II.1.a 

If…, then…

This is a type of compound sentence expressing conditions, hypotheses/results. Words that have similar functions such as:

-if..., then...

-whenever..., then...

-if only..., then...

Examples in the story:

-If you don't believe me, we can do an experiment to see whether the animals fear my authority or your authority.

Another example:

-If my parents gave me money, I would buy a new car right away.

-Whenever there's a toad croaking, it's always going to rain.

-If only we had a bicycle, getting to school would be so much faster.

II.1.b

wherever…, …

This is a type of compound sentence where the two events in the sentence are related and correspond to each other.

Example in the story:

-Wherever they went, all the animals were terrified and ran away.

Another example:

- Wherever you go, I will follow.





Thursday, January 1, 2026

MÈO ĐÃ TRỞ THÀNH THÚ CƯNG NHƯ THẾ NÀO -GRAMMAR

  Link of PDF file: MÈO ĐÃ TRỞ THÀNH THÚ CƯNG NHƯ THẾ NÀO?

Click to the photo for video in Youtube!

MÈO ĐÃ TRỞ THÀNH THÚ CƯNG NHƯ THẾ NÀO?

Rất lâu trước đây, loài mèo sống trong rừng. Nó luôn muốn làm bạn với loài vật mạnh nhất. Một lần nó quan sát thấy rằng mọi vật đều sợ sư tử nên nó trở thành bạn của sư tử.

Vào ngày kia, khi mèo và sư tử đang tắm nắng, một con voi đi ngang qua. Tất cả các con vật kể cả sư tử đều nhường đường để voi đi qua. Mèo nghĩ rằng voi mạnh hơn sư tử. Vì vậy nó trở thành bạn của voi.

Một ngày nọ, khi mèo và voi đang ở bên hồ, voi bỗng rống lên: “Ở đây có thợ săn!” và bỏ chạy. Vậy là mèo bỏ voi và đến thành phố sống với người thợ săn vì nghĩ rằng người thợ săn mạnh hơn.

Ở thành phố, người thợ săn đưa nó về nhà. Vợ anh hét vào mặt anh: “ Ha! Anh không thể giết chết một con sư tử thì thôi, tại sao lại còn mang con mèo vô dụng này về đây?”

Đột nhiên, một con chuột chạy qua gần đó và người phụ nữ hét lên. Mèo lập tức đuổi theo và bắt được chuột.

Người phụ nữ vui mừng vì loại bỏ được chuột. Vì vậy cô đã nuôi mèo như một con vật cưng trong nhà của mình.

Thế là loài mèo đã trở thành một trong những thú cưng của con người như vậy đó.

 

HOW DID CATS BECOME PETS ?

  A long time ago, cats lived in the forest. They always wanted to be friends with the strongest animals. One day, they observed that everything feared lions, so they became friends with lions.

  One day, while the cat and lion were sunbathing, an elephant passed by. All the animals, including the lion, made way for the elephant. The cat thought the elephant was stronger than the lion. So it became friends with the elephant.

  One day, while the cat and elephant were by the lake, the elephant suddenly roared, "There's a hunter here!" and ran away. So the cat left the elephant and went to the city to live with the hunter, thinking the hunter was stronger.

  In the city, the hunter brought the cat home. His wife yelled at him, "Ha! You can't even kill a lion, why did you bring this useless cat home?"

Suddenly, a mouse ran nearby, and the woman screamed. The cat immediately chased after and caught the mouse.

  The woman was delighted to have gotten rid of the mouse. So she kept the cat as a pet in her home.That's how cats became one of humans' favorite pets.

 

I. TỪ VỰNG / VOCABULARY

1. Mèo(n): Cat

4. Voi (n): Elephant

7.hét (v): to yell

2. Thú cưng (n): Pet

5. người thợ săn (n): hunter

8. rống (v): to roar

3. Sư tử (n): Lion

6.Chuột(n): mouse, rat

9. chạy(v): to run

 

II. NGỮ PHÁP

II.1 II.1. Cấu trúc câu với động từ "muốn":

II.1.a S + Muốn + V

Diễn đạt chủ ngữ mong muốn làm điều gì.

Ví dụ trong bài:

-Nó ( mèo ) luôn muốn làm bạn với loài vật mạnh nhất.

Ví dụ khác:

-Em bé muốn bú mẹ, cứ rúc rúc đầu vào ngực người phụ nữ trẻ.

-Tôi muốn nói chuyện với anh về vấn đề tài chính của công ty.

II.1.b Muốn + V

Trong tiếng Việt, có những động từ có thể đứng đầu câu, đóng vai trò làm chủ ngữ của câu. Đó là những động từ tình thái diễn đạt sự cần thiết, khả năng, ý muốn... phổ biến trong các câu tục ngữ, ca dao, khẩu hiệu, mệnh lệnh,...Đó là những động từ: "cần, hãy, nên, cấm, phải, có thể, mong, muốn, chúc,..."

Ví dụ:

-"Muốn sang thì bắc cầu kiều. Muốn con hay chữ phải yêu lấy thầy."

- Chúc anh đi mạnh giỏi!

- Cấm đậu xe

- Sống, lao động và học tập theo gương Bác hồ vĩ đại!

II. GRAMMAR:

II.1. Sentence Structure with the Verb "Want":

II.1.a S + want + V

Expressing the subject's desire to do something.

Examples in the story:

-It (the cat) always wants to be friends with the strongest animal.

Other examples:

-The baby wants to breastfeed, so it keeps nuzzling its head against the young woman's chest.

-I want to talk to you about the company's finances.

II.1.b Want + V

In Vietnamese, there are verbs that can stand at the beginning of a sentence, acting as the subject. These are modal verbs expressing necessity, possibility, desire, etc., commonly found in proverbs, folk songs, slogans, commands, etc. These verbs include: "need, should, forbid, must, can, hope, want, wish,..."

Examples:

-"If you want to cross, build a bridge. If you want your child to be well-educated, you must love the teacher."

- "Wishing you a safe journey!"

- No parking allowed

- Live, work, and study following the great President Ho Chi Minh!

Vietnamese Pronunciation Ô Ồ Ố Ổ Ỗ Ộ

 PDF link @Vietnamese Pronunciation Ô Ồ Ố Ổ Ỗ Ộ Click to the photo for available video on Youtube Vietnamese Pronunciation Ô Ồ Ố Ổ Ỗ Ộ