Thursday, January 1, 2026

SẴN LÒNG GIÚP ĐỠ - GRAMMAR

 Link pdf file @ SẴN LÒNG GIÚP ĐỠ -GRAMMAR 

Click to the picture for watching video in Youtube!

SẴN LÒNG GIÚP ĐỠ

Chạy khắp khu rừng thấm mệt, anh Nai muốn nghỉ ngơi chút đỉnh. Anh nằm xuống bãi cỏ rồi nhờ thỏ:

-     Ê chú mày! làm ơn nửa giờ nữa đánh thức anh dậy nhé!

Thỏ mừng rối rít, được anh Nai nhờ đâu phải chuyện chơi. Thỏ vui vẻ nhận lời và nói:

-       Anh cứ ngủ đi! Ngủ đi! Thế nào em cũng đánh thức anh dậy đúng giờ! Thỏ hứa.

Nai duỗi chân rồi nhắm mắt. Chưa kịp chợp mắt được chút nào thì Thỏ ở bên cạnh lại nói:

-       Để em lót cỏ cho anh ngủ nhé! Thỏ đề nghị rồi kéo cỏ đến nhét dưới hông Nai.

-       Ôi cảm ơn, nhưng thôi không cần đâu! Anh Nai nói vẻ ngái ngủ.

-       Không cần là thế nào ? Nằm trên cỏ êm hơn chứ !

-       Thôi được, thôi được rồi, tôi buồn ngủ lắm rồi.

Thỏ vẫn chưa hết nhiệt tình, lại nói tiếp :

-       Hay để em mang cho anh cái gì uống trước khi ngủ nhé? Gần đây có con suối, em chỉ chạy nhoáng một cái là có nước liền.

Nai cố gắng giải thích và nói :

-       Thôi được rồi, không cần đâu. Tôi buồn ngủ quá rồi.

-       Thì anh cứ ngủ đi ! Ngủ đi ! Hay anh muốn em kể chuyện cho anh nghe? Như thế anh sẽ dễ ngủ hơn! Thỏ vẫn ngồi năn nỉ.

-       Thôi được rồi, cảm ơn nhiều nhưng cứ để tôi ngủ thế này cũng được mà.

Thỏ vẫn chưa chịu yên lặng, liền hỏi tiếp:

-       Hay là mấy cái sừng nó làm anh khó ngủ?

Nghe đến đấy rồi, Nai không còn có thể kiên nhẫn hơn được nữa, liền đứng dậy và bỏ chạy một mạch đi mất.

Thỏ vẫn hào hứng hỏi:

-       Ôi anh Nai, anh đi đâu thế? Vẫn chưa được hai mươi phút mà…


WILLING TO HELP

After running around the forest, Nai wanted to rest a bit. He lay down on the grass and asked the rabbit:

- Hey, man! Please wake me up in half an hour!

The rabbit was overjoyed, being asked by Nai was no joke. The rabbit happily accepted and said:

- Go to sleep! Go to sleep! I will definitely wake you up on time! The rabbit promised.

The deer stretched his legs and closed his eyes. Before he could doze off, the rabbit next to him said:

- Let me put some grass on for you to sleep! The rabbit suggested and pulled the grass to tuck under Nai's waist.

- Oh, thank you, but no need! The deer said sleepily.

- What do you mean no need? Lying on the grass is more comfortable!

- Okay, okay, I'm really sleepy.

The rabbit was still not over his enthusiasm and continued:

- Let me bring you something to drink before going to bed? There is a stream nearby, I just need to run for a moment and there will be water.

Nai tried to explain and said:

- Okay, no need. I am so sleepy.

- Then you just go to sleep! Go to sleep! Or do you want me to tell you a story? That way you will sleep easier! Rabbit still sat there begging.

- Okay, thank you very much but I can sleep like this.

Rabbit still did not calm down, so he continued asking:

- Or are the horns making it difficult for you to sleep?

Hearing that, Nai could no longer be patient, so he stood up and ran away.

Rabbit still excitedly asked:

- Oh Nai, where are you going? It hasn't been twenty minutes yet...

I.              Từ vựng :

Muốn (v): to want

Nghỉ ngơi (v): to relax

Giúp đỡ (v): to help

Đánh thức (v): to wake someone up

Đúng giờ (adv): on time

Buồn ngủ (v): Be sleepy

Thôi được rồi: It’s Ok/It’s fine.

 

 

 

II.            Ngữ pháp :

II.1.             « …nhé ! » : Đứng ở cuối câu có ý diễn đạt sự dặn dò, đề nghị, yêu cầu, nhờ vả, gợi ý… một cách thân mật, trong ngôn ngữ nói. Ít khi được dùng trong ngôn ngữ viết hoặc tin tức báo chí.

 

Ví dụ trong bài, Nai nhờ thỏ đánh thức mình :

-       Làm ơn nửa giờ nữa đánh thức anh dậy nhé !

Thỏ gợi ý mang cái gì đó cho Nai uống:

-       Để em mang cái gì cho anh uống trước khi ngủ nhé ?

Ví dụ khác :

-       Khi ra ngoài nhớ đóng cửa nhé !

-       Chào mọi người, mình đi nhé !

-       Hẹn gặp lại mọi người sáng mai lúc 7g30 vẫn ở đây nhé !

 

II.2.             « …V+ hơn » Diễn đạt điều tốt hơn khi làm việc gì đó.

Ví dụ trong bài :

-       Nằm trên cỏ êm hơn…

-       …Như thế sẽ dễ ngủ hơn.

Ví dụ khác :

-       Khi ăn, nhai kỹ thức ăn sẽ tốt hơn cho tiêu hóa.

-       Khi có cãi vã, chọn giữ yên lặng sẽ tốt hơn.

 

II.3.             Cấu trúc câu mệnh lệnh, cầu khiến.

Để đưa ra một mệnh lệnh, hoặc yêu cầu một ai đó làm gì có nhiều từ chuyên dụng được dùng.

Những từ đứng trước câu lệnh gồm : vui lòng, hãy, đừng, chớ, không nên, không được…

Những từ đứng sau câu lệnh gồm : đi, thôi, nào, cho, ạ…

 

Ví dụ trong bài, Thỏ nói với Nai :

-       Anh cứ ngủ đi ! Ngủ đi !

Ví dụ khác :

-       Vui lòng cho tôi mua một vé hạng A buổi diễn 7g tối nay !

-       Anh hãy ngồi xuống đây !

-       Ta đi nào !

-       Ăn đi ! 

4.             Cấu trúc câu « …không…nữa… »   « …không còn…được nữa… »  

Diễn đạt một sự chuyển đổi trạng thái, một giới hạn, điều không thể vượt qua, hậu quả không như mong muốn, sự tiếc nuối…

Ví dụ trong bài :

-       Nai không còn có thể kiên nhẫn hơn được nữa,

Ví dụ khác, bác sỹ nói với người nhà về tình trạng của bệnh nhân :

-       Chúng tôi rất xin lỗi, chúng tôi đã cố gắng hết sức nhưng không thể làm gì hơn được nữa.

Hoặc một vài ví dụ khác :

-       Sau tai nạn năm ngoái, cô ấy không còn có thể đi lại được nữa. 

-

II. GRAMMAR 

II. 1. "...nhé!" :

Placed at the end of a sentence, it expresses a friendly instruction, suggestion, request, favor, or hint in spoken language. It is rarely used in written language or news articles.

For example in the story, the deer asks the rabbit to wake him up:

-Please wake me up in half an hour!

The rabbit suggests bringing the deer something to drink:

-Let me bring you something to drink before you go to sleep, okay?

Another example:

-Remember to close the door when you go out!

-Goodbye everyone, I'm going now!

-See you all tomorrow morning at 7:30, still here!

II.2.“…V+ better”

Expresses that better to do something.

Examples in the story:

-Lying on the grass is more comfortable!

-That way you'll sleep better!

Another example:

-When eating, chewing food thoroughly is better for digestion.

-When arguing, choosing to remain silent is better.

II.3 Imperative and Command Sentence Structures.

Many words can be used to give a command or ask someone to do something.

Words preceding commands include: vui lòng, hãy, đừng, chớ, không nên, không được…

Words following commands include: đi, thôi, nào, cho, ạ…

 For example in the story, the Rabbit says to the Deer:

-Just go to sleep! Go to sleep!

Another example:

-Please sell me a Class A ticket for the 7 pm show tonight!

-Please sit down here!

-Let's go!

-Eat!

II.4. Sentence structure "...no longer..." - "...no more..."

Expresses a change of state, a limit, something insurmountable, an undesirable consequence, regret...

Examples in the story:

- The deer could no longer be patient.

Another example:

Doctor telling the family about the patient's condition:

- We are very sorry, we tried our best but there was nothing more we could do.

Or a few other examples:

-After the accident last year, she is no longer able to walk.


No comments:

Post a Comment

Vietnamese Pronunciation Ê Ề Ế Ể Ễ Ệ

  PDF Link @ Vietnamese Pronunciation Ê Ề Ế Ể Ễ Ệ Click to the picture for available video in Youtube Vietnamese Pronunciation Ê Ề Ế Ể Ễ Ệ